Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 7
  • 721
  • 3,840,774

Các tài khoản điều chỉnh trong kế toán

  19/09/2016

Các tài khoản điều chỉnh trong kế toán

Các loại tài khoản điều chỉnh bao gồm:

I. Tài khoản điều chỉnh loại Tài sản

1. Tài khoản điều chỉnh 229 – Dự phòng tổn thất tài sản

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:

a) Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh - 2291: Là dự phòng phần giá trị bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;

b) Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác - 2292: Là khoản dự phòng tổn thất do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết.

- Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ trích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.

- Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:

+ Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh);

+ Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ của bên được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác)

c) Dự phòng phải thu khó đòi - 2293: Là khoản dự phòng phần giá trị các khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu hồi.

d) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho - 2294: Là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.

2. Tài khoản hao mòn tài sản cố định (TK 214)

TK này dùng để phản ánh tình hình tăng, giảm giá trị hao mòn và giá trị hao mòn luỹ kế của các loại TSCĐ và bất động sản đầu tư trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và những khoản tăng, giảm hao mòn khác.

II. Tài khoản điều chỉnh nguồn vốn

Là tài khoản có bản chất thuộc nhóm tài khoản nguồn vốn, nó có thể làm tăng hay giảm số liệu nguồn vốn được báo cáo. Kết cấu tài khoản này tương tự như nguồn vốn phát sinh tăng ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ, nhưng điểm đặc biệt là các tài khoản này có thể có số dư 2 bên, số dư Có hoặc số dư Nợ. Khi trình bày trên Bảng cân đối kế toán nếu tài khoản có số dư Có thì ghi số dương bình thường làm tăng nguồn vốn, còn nếu có số dư Nợ thì phải ghi số âm làm giảm nguồn vốn. Tài khoản điều chỉnh tăng, giảm nguồn vốn bao gồm:

  • Tài khoản chênh lệch đánh giá lại tài sản (412):Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch do đánh giá lại tài sản hiện có và tình hình xử lý số chênh lệch đó của doanh nghiệp.
  • Tài khoản chênh lệch tỷ giá (413): Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng tài sản cố định của doanh nghiệp mới thành lập, chưa đi vào hoạt động; chênh lệch tỷ giá hối đoái do chuyển đổi báo cáo tài chính cơ sở ở nước ngoài sang đơn vị tiền tệ kế toán doanh nghiệp Việt Nam cho đến khi thanh lý cơ sở ở nước ngoài. Chênh lệch tỷ giá hối đoái là chênh lệch phát sinh từ việc trao đổi thực tế hoặc quy đổi cùng một số lượng ngoại tệ sang đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá hối đoái khác nhau.

III. Tài khoản điều chỉnh doanh thu

Là tài khoản có bản chất thuộc nhóm tài khoản doanh thu nhưng nó sẽ làm giảm số liệu doanh thu được báo cáo. Chính vì thếnó có nguyên tắc phản ánh ngược lại với cách phản ánh tài khoản doanh thu. Cụ thể là những tài khoản này không có số dư, số phát sinh tăng ghi bên Có, số phát sinh giảm (kết chuyển các khoản làm giảm trừ doanh thu) ghi bên Nợ. Tài khoản này là tài khoản thuộc bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và được trình bày như là những khoản làm giảm trừ doanh thu.Tài khoản điều chỉnh giảm doanh thu gồm có:

  • Tài khoản chiết khấu thương mại (TK 5211): Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng (Sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (Đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng).
  • Tài khoản hàng bán bị trả lại (TK 5212): Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách. Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trên tài khoản này sẽ điều chỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra trong kỳ báo cáo.
  • Tài khoản giảm giá hàng bán (TK 5213): Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán. Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế.Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém hoặc mất phẩm chất.

​Xem thêm: Nguyên tắc hạch toán tài khoản điều chỉnh

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Bình luận

Tin tức mới