Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 9
  • 2322
  • 3,720,828

Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

  27/06/2016

   Để xử lý tốt các công việc kế toán bán hàng, các bạn cần phải ghi nhớ các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng.

Bài viết dưới đây, các kế toán trưởng tại lớp học đào tạo kế toán tổng hợp của Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng các tài khoản thường dùng trong kế toán bán hàng.

>>> Xem thêm: Cách hạch toán chiết khấu thương mại

1. Sơ đồ hạch toán trong kế toán bán hàng:

Các bạn tham khảo sơ đồ hạch toán của một Doanh Nghiệp dưới đây để có cái nhìn khái quát nhất về các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng:

doanh-thu-ban-hang

2. Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng:

2.1. Tài khoản 156: Hàng hóa

- Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hóa bất động sản.

- Kết cấu TK 156: Thuộc nhóm tài sản

+ Số phát sinh tăng: Ghi bên Nợ

+ Số phát sinh giảm: Ghi bên Có

+ Số dư cuối kỳ: Ghi bên Nợ

Bên nợ

Bên có

- Giá trị của hàng hóa mua vào (bao gồm cả các loại thuế không được hoàn lại: thuế NK, thuế TTĐB của hàng NK, thuế GTGT của hàng NK…)

- Giá trị của hàng hóa bán ra.

2.2. Tài khoản 157 “ Hàng gửi đi bán ”:

- Được sử dụng để theo dõi giá trị của hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc nhờ bán đại lý, ký gửi đã hoàn thành bàn giao cho người mua nhưng chưa được xác định là tiêu thụ.

- Kết cấu TK 157: Thuộc nhóm tài sản

+ Số phát sinh tăng: Ghi bên Nợ

+ Số phát sinh giảm: Ghi bên Có

+ Số dư cuối kỳ: Ghi bên Nợ

Bên nợ

Bên có

- Trị giá hàng hóa đã chuyển bán hoặc giao cho cơ sở đại lý.

- Giá thành dịch vụ đã hoàn thành nhưng chưa được chấp nhận thanh toán.

- Trị giá hàng hóa, dịch vụ đã được xác định là tiêu thụ.

- Trị giá hàng hóa bị bên mua trả lại.

 

2.3. Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ.

- Kết cấu TK 511: Thuộc nhóm nguồn vốn:

+ Số phát sinh tăng: Ghi bên Có

+ Số phát sinh giảm: Ghi bên Nợ

+ Không có số dư cuối kỳ 

Bên nợ

Bên có

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm do: giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại,…

- Tăng do bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.

Doanh nghiệp có thể sử dụng tài khoản này gồm 6 tài khoản cấp 2:

+ TK5111 “ Doanh thu bán hàng hoá ”

+ TK5112 “ Doanh thu bán thành phẩm ”

+ TK5113 “ Doanh thu cung cấp dịch vụ ”

+ TK5114 “ Doanh thu trợ cấp, trợ giá ” ( Thông tư 200)

+ TK 5117 “ Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” ( Thông tư 200)

+ TK 5118 “ Doanh thu khác” 

2.4. Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kỳ.

- Kết cấu TK 521: Thuộc nhóm nguồn vốn

+ Số phát sinh tăng: Ghi bên Có

+ Số phát sinh giảm: Ghi bên Nợ

+ Không có số dư cuối kỳ 

 Có số phát giảm bên Nợ, phát sinh tăng bên Có; không số dư cuối kỳ.

Bên nợ

Bên có

- Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào nợ phải thu của khách hàng;

- Các khoản giảm giá hàng bán.

- Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.

Doanh nghiệp có thể sử dụng tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2:

+ TK5211 “ Chiết khấu thương mại ”

+ TK5212 “ Hàng bán bị trả lại ”

+ TK5213 “ Giảm giá hàng bán ”

2.5. Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

- Dùng để phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán trong kỳ.

- Kết cấu TK 632: Thuộc nhóm tài sản

+ Số phát sinh tăng: Ghi bên Nợ

+ Số phát sinh giảm: Ghi bên Có

+ Không có số dư cuối kỳ

Bên nợ

Bên có

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng  hóa, dịch vụ bán trong kỳ

- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán trong kỳ sang TK 911 “ Xác định KQKD”.

 

2.6. Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng.

- Dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ, cung cấp dịch vụ.

- Kết cấu TK 131: Thuộc nhóm tài sản.

 Lưu ý:
  Tài khoản này có thể có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh số tiền nhận trước, hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng chi tiết theo từng đối tượng cụ thể. Khi lập Bảng Cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết theo từng đối tượng phải thu của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên "Tài sản" và bên "Nguồn vốn".

Bên nợ

Bên có

- Là số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, BĐS đầu tư, TSCĐ đã giao, dịch vụ đã cung cấp và được xác định là đã bán trong kỳ.

- Là số tiền khách hàng đã trả nợ; đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng; các khoản giảm giá hàng bán, người mua trả lại hàng, hoặc số tiền chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại cho người mua.

 

* Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan như:

+ TK111: Tiền mặt

+ TK112: Tiền gửi ngân hàng

+ TK3331: Thuế GTGT đầu ra

+ TK641: Chi phí bán hàng ( Thông tư 200)

+ TK642: Chi phí quản lý

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên cung cấp các khóa đào tạo kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Bình luận

Tin tức mới