Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 14
  • 2920
  • 4,241,308

Cách hạch toán trong kế toán bán hàng

  28/06/2016

    Với mỗi phương thức bán hàng, chúng ta có cách hạch toán riêng, tùy theo Doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp nào.

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học đào tạo kế toán tổng hợp của Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán trong kế toán bán hàng.

>>> Xem thêm: Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

I. Các tài khoản sử dụng trong kế toán bán hàng

- Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

- Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

- Tài khoản 157: Hàng gửi đi bán

- Tài khoản 131: Phải thu của khách hàng

- TK111: Tiền mặt

- TK112: Tiền gửi ngân hàng

II. Sơ đồ hạch toán trong kế toán bán hàng

Các bạn tham khảo sơ đồ hạch toán của một Doanh Nghiệp dưới đây để có cái nhìn khái quát nhất về cách hạch toán trong kế toán bán hàng:

ke-toan-ban-hang

III. Trình tự hạch toán trong kế toán bán hàng

A. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX:

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1. Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho

- Nghiệp vụ 1: Ghi nhận tổng giá tính toán của hàng bán

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK511(5111)

Có TK 3331( 33311)

- Nghiệp vụ 2: Phản ánh trị giá mua thực tế của hàng xuất bán

Nợ TK 632

Có TK 156

- Nghiệp vụ 3: Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp về hàng đã bán (nếu có)

Nợ TK 511(5111)

Có TK 333(3332, 3333)

- Nghiệp vụ 4: Khi bên mua được hưởng chiết khấu thanh toán; kế toán phản ánh:

Nợ TK 635

Có TK 111, 112, 131

Có TK 338(3388)

- Nghiệp vụ 5: Khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, kế toán ghi.

Nợ TK 521

Nợ TK 3331(33311)

Có TK 111 , 112, 311, 131…

- Nghiệp vụ 6: Trường hợp phát sinh khoản giảm giá hàng bán

Nợ TK 532

Nợ TK 3331(33311)

Có TK 111, 112, 311, 131, 3388

2. Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng

- Nghiệp vụ 1: Trị giá mua thực tế của hàng gửi bán

Nợ TK 157

Có TK 156(1561)

- Nghiệp vụ 2:  Giá trị bao bì kèm theo tính giá riêng

Nợ TK 138(1388)

Có TK 153(1532)

- Nghiệp vụ 3:  Khi bên mua chấp thanh toán hoặc thanh toán

Bút toán 1: Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 511(5111)

Có TK 3331(33311)

Bút toán 2: Phản ánh giá vốn hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 157

- Nghiệp vụ 4:  Khi thu hồi hàng bán bị trả lại

Nợ TK 156(1561)

Có TK 157

- Nghiệp vụ 5: Trường hợp thiếu hụt hàng hoá gửi bán chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 138(1381)

Có TK 157

- Nghiệp vụ 6: Hàng đã xác định là tiêu thụ mà thiếu hụt mất mát chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 138(1381)

Có TK 632

- Nghiệp vụ 7: Khi có quyết định xử lý kế toán ghi

Nợ TK 138 (1388), 334, 641, 632, 811…

Có TK 138( 1381)

- Nghiệp vụ 8: Trường hợp hàng thừa khi bàn giao cho bên mua

Nợ TK 157

Có TK 338( 3381)

- Nghiệp vụ 9: Khi xác định được nguyên nhân thừa

Nợ TK 338( 3381)

Có TK 156, 641, 711

Trường hợp bán hàng có chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bị trả lại kế toán hạch toán tương tự như bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.

Cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển doanh thu thuần của số hàng thực tế trong kỳ:

Nợ 511

Có 911

3. Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp.

- Nghiệp vụ 1: Ghi nhận tổng giá thanh toán:

Nợ TK 157

Nợ TK 133(1331)

Có TK 331, 111, 112, 311…

- Nghiệp vụ 2: Ghi nhận doanh thu bán hàng

Nợ TK 111, 112, 131…

Có TK 511(5111)

Có TK 3331(33311)

Các bút toán khác còn lại liên quan đến hàng tiêu thụ hạch toán giống như theo hình thức giao hàng trực tiếp tại kho.

Cuối kỳ kế toán tính và kết chuyển doanh thu thuần của số hàng thực tế trong kỳ:

Nợ 511

Có 911

4. Bán lẻ hàng hoá

– Cuối ngày, trên cơ sở Bảng kê bán lẻ hàng hoá và giấy nộp tiền của cơ sở bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng bán lẻ bằng bút toán sau:

+ Nghiệp vụ 1: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111: Tổng số tiền bán lẻ đã nộp vào quỹ
Nợ TK112, 113: Tổng số tiền bán lẻ nộp vào Ngân hàng đã nhận hoặc chưa nhận đựơc giấy báo Có
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không gồm thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp của hàng bán

- Nghiệp vụ 2: Căn cứ vào Báo cáo bán hàng, kế toán xác định trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong ngày:

Nợ TK632: Trị giá vốn của hàng bán
Có TK156(1561): Trị giá thực tế của hàng xuất bán

- Trong thực tế, khi bán lẻ hàng hoá thường phát sinh các trường hợp nhân viên bán hàng nộp thiếu hoặc thừa tiền hàng so với lượng hàng đã bán:

+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thiếu tiền: Do ở quầy hàng bán lẻ, nhân viên bán lẻ là người chịu trách nhiệm vật chất đối với hàng và tiền hàng bán ra nên khi thiếu tiền bán hàng, nhân viên bán hàng phải bồi thường, còn doanh thu của doanh nghiệp vẫn phản ánh theo giá bán ghi trên hoá đơn hoặc báo cáo bán hàng. Riêng đối với những hàng hoá có tỷ lệ hao hụt định mức trong khâu bán, khi nộp thiếu tiền hàng, số tiền thiếu có thể đưa vào tài sản thiếu chờ xử lý (TK1381) mà chưa bắt bồi thường ngay, kế toán phản ánh như sau:

- Nghiệp vụ 3: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ TK138(1388): Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ TK138(1381): Số tiền thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng (không gồm thuế GTGT)
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp

+ Trường hợp nhân viên bán hàng nộp thừa tiền: Trường hợp thừa tiền có thể phát sinh do các nguyên nhân như: do người mua trả thừa, do bán hàng có định mức thừa, hay do làm tròn số khi thu tiền hàng….Khi phát sinh nộp thừa tiền, kế toán phản ánh như sau:

- Nghiệp vụ 4: Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Có TK511(5111): Doanh thu bán hàng theo giá bán không có thuế GTGT
Có TK333(33311): Thuế GTGT phải nộp
Có TK711: Số tiền thừa quyết định ghi tăng thu nhập
Có TK338(3381): Số tiền thừa chờ xử lý

Các bút toán khác liên quan đến hàng tiêu thụ (nếu có phát sinh) như: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, phát sinh chi phí bán hàng… được hạch toán tương tự trường hợp bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.

5. Bán hàng đại lý

* Bên giao đại lý

+Nghiệp vụ 1: Xuất kho chuyển giao cho bên nhân đại lý

Nợ TK 157

Có TK 156

+Nghiệp vụ 2: Khi mua hàng chuyển thẳng cho bên giao nhận đại lý

Nợ TK 157

Nợ TK 133(1331)

Có TK 331, 111, 112

+Nghiệp vụ 3: Phản ánh giá mua thực tế của hàng bán

Nợ TK 632

Có TK 157

+ Nghiệp vụ 4: Phản ánh doanh thu bán hàng

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331(33311)

+ Nghiệp vụ 5: Phản ánh hoa hồng về cứ gửi đại lý

Nợ TK 641

Có TK 131

* Bên nhận đại lý

+ Nghiệp vụ 1: Phản ánh giá thanh toán của hàng nhận bán

Ghi đơn nợ TK 003

+Nghiệp vụ 2: Phản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao đại lý

Nợ TK111,112,131…

Có TK331

+Nghiệp vụ 3: Đồng thời ghi đơn

Có TK 003

+Nghiệp vụ 4: Hoa hồng đại lý được hưởng

Nợ TK 331

Có TK 511

6. Bán hàng nội bộ

Tại đơn vị giao hàng

*Nếu đơn vị có sử dụng hoá đơn GTGT

+Nghiệp vụ 1: Phản ánh trị giá mua của hàng tiêu thụ nội bộ

Nợ TK 632

Có TK 156 (1561), 151,..

+Nghiệp vụ 2: Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng tiêu thụ nội bộ

Nợ TK liên quan (111,112,1368,..)

Có TK 512(5121)

Có TK 3331 (33311)

*Nếu đơn vị không sử dụng hoá đơn GTGT

+Nghiệp vụ 3: Phản ánh trị giá mua của hàng đã tiêu thụ

Nợ TK 632

Có TK157

+Nghiệp vụ 4: Phản ánh tổng giá thanh toán

Nợ TK111,112,1368,..

Có TK 512(5121)

Có TK 3331(33311)

+Nghiệp vụ 5: Cuối kì tiến hành kết chuyển

Nợ TK 512(5121)

Có TK 521,531,532,..

+Nghiệp vụ 6: Xác định và kết chuyển DTT nội bộ

Nợ TK512(5121)

Có TK 911

Tại cơ sở phụ thuộc

+Nghiệp vụ 7: Ghi nhận trị giá hàng thu mua

Nợ TK 156 (1561)

Nợ TK 133 (1331)

Có TK 336,111,112,..

+Nghiệp vụ 8: Phản ánh tổng giá thanh toán của hàng đã bán

Nợ TK 111,112,1368,..

Có TK 511 (5111)

Có TK3331(33311)

+Nghiệp vụ 9: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ của hàng đã bán cùng với giá vốn của hàng tiêu thụ

Nợ TK 133(1331)

Nợ TK 632

Có TK 156 (1561)

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chỉ khác trong chỉ tiêu doanh thu bao gồm cả thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt.

- Doanh thu của hàng tiêu thụ

Nợ 111,112,131 Tổng giá thanh toán

Có 511 Doanh thu bán hàng

- Thuế GTGT phải nộp trong kỳ

Nợ 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có 3331 Thuế GTGT phải nộp

B. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp này, kế toán doanh thu và xác định doanh thu thuần tương tự doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX. Chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong việc kết chuyển trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ. Theo phương pháp KKĐK , kế toán hàng hoá được phản ánh trên tài khoản 611 “ Mua hàng ”

-Cuối kỳ sau khi kiểm kê xác định và kết chuyển trị giá thực tế của hàng còn lại cuối kỳ, kế toán tính và kết chuyển trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kỳ.

Nợ 632: Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

Có 611: Trị giá thực tế của hàng đã tiêu thụ trong kỳ

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

Chuyên cung cấp các khóa đào tạo kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

HOTLINE: 0904 84 88 55 (Mrs Ánh)

(Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Bình luận

Tin tức mới