Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 7
  • 2677
  • 4,244,772

Điều kiện hạch toán tiền lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ

  07/07/2017

Doanh nghiệp của bạn đi vay tiền ngân hàng để phuc vụ sản xuất kinh doanh nhưng cuối năm tính thuế TNDN lại không được tính tiền lãi vay vào chi phí hợp lệ. Vì sao lại như vậy, điều kiện để khoản chi này được giảm thuế cần những gì. Kế toán trưởng tại trung tâm Lê Ánh sẽ giúp bạn giải đáp thắc mắc chi tiết trong bài viết này.

>>>xem thêm:  Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp cần những gì

Khi sản xuất kinh doanh không tránh khỏi việc vay vốn để đầu tư thêm tuy nhiên rất nhiều trường hợp doanh nghiệp gặp phải tình trạng tiền lãi vay không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN cuối năm mặc dù có đầy đủ chứng từ xác nhận việc vay vốn và tiền lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ nhưng cơ quan thuế không chấp nhân. Với những điều kiện sau.

Chi phí lãi vay là gì :

Là khoản tiền lãi đươc tính vào những chi phí liên quan phát sinh từ số tiền vay của doanh nghiệp, phải có đầy đủ chứng từ để kế toán tập hợp cho vào chi phí giảm trừ khi tính thuế TNDN trong thời gian nhất định.

Để tránh lúng túng khi giải thích về chi phí tiền lãi với cơ quan thuế bạn nên quan tâm về điều kiện áp dụng cụ thể trong từng trường hợp như sau.

I. Điều kiện để tiền lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ

1.  Đi vay để  phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp

Doanh nghiệp chứng mình được tiền đi vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thi tiền lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ áp dụng theo quy định tại  khoản 1 mục IV trong phần C của TT130/ TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn về thuế TNDN:

“Trừ các khoản chi đã nâu tại khoản 2 của Mục này, DN được trừ mọi khoản  chi phí nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện dưới đây:

+ Các khoản chi phí thực tế phát sinh phải liên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

+ Các khoản chi phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật nhà nước.

Như vậy, với các khoản chi tiền lãi vay chỉ cần đáp ứng tiêu chí trên sẽ được tính tiền lãi vay vào chi phí hợp lệ

2. Lãi suất áp dụng với tiền vay không vượt quá 150% lãi xuất cơ bản

Khi tính tiền lãi vay với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, kế toán cần lưu ý điều này khi vày vốn của tổ chức, cá nhân thì phải xem xét mức  tiền lãi không được cao hơn 150% so với mức tính tiền lãi của ngân hàng nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh hợp đồng vay mượn tiền. Dựa theo quy định tai khoản 2 điều 6, TT78/2014/TT – BTC do BTC ban hành ngày 18-6-2014 quy định về các khoản chi không được trừ khi DN tính thuế TNDN.

Như vậy chỉ khi lãi suất nhỏ hơn 150% lãi suất ngân hàng nhà nước quy định tại thời điểm vay vốn mới được tính tiền lãi vay vào chi phí hợp lệ. Các trường hợp khác không được tính.

cách tính tiền lãi vay vào chi phí hợp lệ

Tiền lãi vay tính vào chi phí hợp lệ phải thấp hơn 150% lãi xuất do ngân hàng nhà nước tai thời điểm vay 

3. Doanh nghiệp không đủ vốn điều lệ

Khi vay vốn ngân hàng thì sẽ định giá vốn điều lệ của công ty đó vì nó thể hiện tiềm lực tài chính của doanh nghiệp. Để bạn hiểu rõ hơn khi nào tiền lãi vay được vay được tính vào chi phí hợp lệ và mối quan hệ giữa vốn điều lệ với khoản chi phí lãi vay này như thế nào. Kế toán Lê Ánh sẽ có ví dụ cụ thể như sau:

Công ty  Lê Ánh đăng ký vốn điều lệ 2 tỷ đồng.  Tính đến tháng 9/2016 công ty góp được 1,2 tỷ đồng . Hiện tại công ty đang  vay ngân hàng số tiền 500 triệu đồng. Phân tích các trường hợp như sau:

+ Công ty Lê Ánh dùng  500 triệu bổ sung vào vốn điều lệ.  Trường hợp này tiền lãi vay phát sinh sẽ không được tính vào chi phí giảm trừ khi tính thuế TNDN.

+Sử dụng 500 triệu đồng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nhưng do công ty Lê Ánh chưa góp đủ vốn điều lệ. Nên khoản chi phí lãi vay 500 triệu vẫn không đinh vào chi phí hợp lệ khi tính giảm trừ thuế TNDN.

+ Công ty này vay 1,5tỷ đồng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh thì số chi phí lãi vay của 1 tỷ đồng sẽ được tính vào chi phí hợp lệ và được khấu trừ thuế TNDN của doanh nghiệp vì do công ty vẫn thiếu 500 triệu tiền vốn điều lệ nên chỉ được tính 1 tỷ đồng là chi phí vay được tính giảm thuế.

4.  Toàn bộ số tiền vay và lãi vay không đươc thanh toán bằng tiền mặt thì tiền lãi vay được tính vào chi phí hợp lệ

Nhóm điều kiện này đã được quy định tại điều 4 của TT09/2015/TT- BTC ban hành ngày 29/01/2015.

Tiền lãi vay phát sinh được tính là chi phí hợp lệ giảm trừ khi tính thuế TNDN khi doanh nghiệp đi vay vốn và trả lãi phải thanh toán bằng hình thức khác nhau, không giao dịch bằng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi hoặc chuyển khoản hay các hình thức không dùng tiền mặt khác.

5. Doanh nghiệp không được tồn quỹ tiền mặt và tiền gửi ngân hàng cùng những khoản chi khác tương đương

Nếu doanh nghiệp đi vay tiền ngân hàng hoặc cá nhân tổ chưc mà thanh tra vấn thấy có khoản tiền tương đương tại ngân hàng sẽ phải chứng minh thể hiện số tiền đi vay này được sử dụng đúng mục đích đề phòng nhiều trường hợp sử dụng các nguồn vốn dùng sai mục đích. Doanh nghiệp cần phải giải trình cụ thể về việc tồn quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đó để được chấp nhận là khoản chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN

+ Nếu cơ quan thuế tiến hành kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ hoặc tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đúng với giải trình thì  các khoản chi phí lãi vay đáp ứng đầy đủ chứng từ và chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN thì sẽ được tính là chi phí hợp lệ được khấu trừ khi tính thuế TNDN..

+ Nếu doanh nghiệp không giải trình được khoản thu này theo đúng như báo cáo thì sẽ không được tính là chi phí hợp lệ khi tính thuế TNDN vào khoản chi phí hợp lý.

6.  Tiền lãi vay được tính là khoản chi hợp lệ khi có hồ sơ thanh toán lãi vay

 Hầu hết mọi khoản vay được tính vào chi phí hợp lệ khi có hồ sơ hợp lệ

+TH1: Doanh nghiệp đi vay cá nhân:

- Photo chứng minh thư cá nhân.

- Cần phải soạn thảo đủ hợp đồng vay mượn với điều kiện bắt buộc là chuyển khoản ngân hàng không được thanh toán tiền mặt. do cá nhân chuyển tiền vào tài khoản của doanh nghiệp đi vay.

-  Giấy báo có chứng từ thanh toán của ngân hàng.

- Các chứng từ khấu trừ thuế TNCN 5% quy định mẫu số 06 (
 chỉ áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vay cá nhân).

+TH2: Doanh nghiệp đi vay tổ chức có tư cách pháp lý

Hồ sơ vay để khoản chi phí lãi vay hợp lệ như sau:

- Hồ sơ vay vốn của doanh nghiệp.

- Giấy chứng nhận thanh toán không sử dụng tiền mặt.

- Giấy báo có của ngân hàng.

Nếu doanh nghiệp của bạn không được tính tiền lãi vay vào chi phí hợp lệ nếu không đáp ứng đầy đủ 06 yếu tố trên các bạn cần xem xết lại khoảng chi phí này để tránh trường hợp đán tiếc trên xảy ra, chưa kể tới sẽ bị cơ quan thuế kiểm tra gây khó rễ.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: chi phí lãi vay và chi phí hợp lệ, cách tính chi phí lãi vay, chi phí lãi vay là gì, chi phí lãi vay hạch toán vào tài khoản, chi phí lãi vay có được tính khấu trừ thuế, hạch toán chi phí lãi vay không hợp lý, chi phí lãi vay khi chưa góp đủ vốn, khai thuế tncn từ lãi cho vay.

Bình luận

Tin tức mới