Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 7
  • 1064
  • 4,323,711

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT hàng xuất khẩu theo Thông tư 219/2013/TT-BTC

  22/07/2016

Ngày 31/12/2013, Bộ tài chính ban hành Thông tư 219/2013/TT-BTC với điểm nổi bật  hoạt động xuất khẩu được khấu trừ, hoàn thuế GTGT nhằm khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng xuất khẩu với các điều kiện quy định tại Điều 16. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp học đào tạo kế toán thực hành của Kế toán Lê Ánh sẽ tổng hợp các điểm chính của điều kiện như sau:

dieu-kien-hoan-thue-GTGT-hang-xuat-khau

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế nhập xuất khẩu) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có:

1. Điều kiện cần để được khấu trừ thuế GTGT hàng xuất khẩu

1.1. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng gia công xuất khẩu: hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài. 

1.2. Điều kiện khấu trừ thuế GTGT cho hàng ủy thác xuất khẩu

a. Nếu hợp đồng đã kết thúc

- Hợp đồng ủy thác xuất khẩu;
- Biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác xuất khẩu. 

b. Nếu cuối kỳ kế toán chưa kết thúc hợp đồng

Biên bản đối chiếu công nợ định kỳ giữa bên ủy thác xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu, ghi rõ: 
- Số lượng, sản phẩm, giá trị ủy thác; 
- Số, ngày hợp đồng xuất khẩu ký với nước ngoài; 
- Số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán cho bên nhận ủy thác; 
- Số, ngày, số tiền ghi trên chứng từ thanh toán của bên nhận ủy thác thanh toán cho bên ủy thác; 
- Số, ngày trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu của bên nhận ủy thác.

1.3. Các trường hợp không cần tờ khai hải quan:

- Hàng hóa là phần mềm xuất qua phương tiện điện tử. Cơ sở thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được phần mềm theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
- Cơ sở cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất.

2. Điều kiện đủ để được khấu trừ thuế GTGT hàng xuất khẩu

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng

2.1. Đã có giấy báo Có

- Ngân hàng bên nhập khẩu gửi cho ngân hàng bên xuất khẩu. 
- Thanh toán trả chậm, trả góp: ghi rõ trong hợp đồng, nộp bổ sung giấy báo Có khi đến hạn thanh toán.
- Ủy thác xuất khẩu: 
•    Giấy báo Có của ngân hàng bên nhập khẩu cho bên nhận ủy thác và giấy báo Có của bên nhận ủy thác cho bên ủy thác; 
•    (hoặc) Giấy báo Có của bên nhập khẩu thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác;
•    Việc thanh toán được quy định trong hợp đồng.

2.2 Được coi là có giấy báo Có

Ghi rõ vào hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng xuất khẩu trong các trường hợp sau:

(1) Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thanh toán bù trừ vào khoản tiền vay nợ nước ngoài, kèm theo:
- Hợp đồng vay nợ (khoản vay dưới 01 năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (khoản vay 01 năm);
- Bản xác nhận của phía nước ngoài về bù trừ khoản nợ vay;
- Giấy báo Có số tiền chênh lệch thanh toán qua ngân hàng (nếu có);

(2) Cơ sở xuất khẩu sử dụng tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để góp vốn với cơ sở nhập khẩu ở nước ngoài; kèm theo:
- Hợp đồng góp vốn.
- Giấy báo Có số tiền chênh lệch thanh toán qua ngân hàng (nếu có);

(3) Phía nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba là tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán;

(4) Xuất hiện bên thứ 3 tại Việt Nam nợ tiền hàng của phía nước ngoài và được phía nước ngoài yêu cầu thanh toán qua ngân hàng số tiền phía nước ngoài phải thanh toán cho cơ sở xuất khẩu, kèm theo: 
- Giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu từ bên thứ 3; 
- Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của bên nước ngoài và bên thứ 3;

(5) Xuất hiện bên thứ tư tại Việt Nam nợ tiền bên thứ ba tại nước ngoài. Nếu bên nhập khẩu ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán. Vậy bên thứ ba yêu cầu bên thứ tư thanh toán bù trừ công nợ với bên thứ ba qua ngân hàng số tiền nhập khẩu phải thanh toán cho cơ sở xuất khẩu, kèm theo:
- Giấy báo có của ngân hàng bên xuất khẩu nhận từ bên thứ 4;
- Bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan; 

(6) Phía nước ngoài ủy quyền cho Văn phòng đại diện tại Việt Nam thực hiện thanh toán vào tài khoản của bên xuất khẩu.

(7) Phía nước ngoài  thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng lai của mình mở tại các tổ chức tín dụng tại Việt Nam. 
Ngoài ra kèm giấy báo Có và Cơ quan thuế khi kiểm tra trường hợp này cần phối hợp với tổ chức tín dụng nơi người mua mở tài khoản để đảm bảo việc thanh toán, chuyển tiền thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.

(8) Có thêm văn bản thỏa thuận và có thể có thêm văn bản cam kết của cơ sở kinh doanh trước pháp luật với các lý do:
- Nếu số tiền thanh toán thực tế nhỏ hơn trên hợp đồng, lý do: phí chuyển tiền của ngân hàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt…;
- Nếu số tiền thanh toán thực tế lớn hơn trên hợp đồng, lý do: thanh toán một lần cho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng…

(9) Cơ sở xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho bên thứ hai, đồng thời nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với bên thứ ba. Nếu bên thứ hai chấp nhận thanh toán bù trừ qua ngân hàng cho bên thứ ba số tiền mà cơ sở kinh doanh còn phải thanh toán cho bên thứ ba. 
Kèm theo bản đối chiếu công nợ có xác nhận của các bên liên quan (giữa cơ sở kinh doanh với bên thứ hai và bên thứ ba).

(10) Vì lý do khách quan, phía nhập khẩu từ chối không nhận hàng và cơ sở kinh doanh tìm được khách hàng mới cùng quốc gia với khách hàng ký kết hợp đồng mua bán ban đầu để bán lô hàng trên, kèm theo: 
-    Toàn bộ hồ sơ ký kết với khách hàng ban đầu (hợp đồng, tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, hóa đơn); 
-    Công văn giải trình của cơ sở kinh doanh lý do có sự sai khác tên khách hàng mua (trong đó cơ sở kinh doanh cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin, đảm bảo không có gian lận); 
-    Toàn bộ hồ sơ ký kết với khách hàng mới (hợp đồng, hóa đơn bán hàng, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định và các chứng từ khác - nếu có).

2.3. Xuất khẩu theo quy định của Chính phủ:

(1) Cơ sở xuất khẩu lao động thu tiền trực tiếp của người lao động: chứng từ thu tiền của người lao động.

(2) Nếu cơ sở xuất khẩu hàng hóa để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài:
 - chứng từ kê khai với cơ quan Hải quan về tiền ngoại tệ thu được do bán hàng hóa chuyển về nước; 
- chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.

(3) Nếu xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ để trả nợ nước ngoài cho Chính phủ: 
- xác nhận của ngân hàng ngoại thương về lô hàng xuất khẩu đã được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ;
- xác nhận bộ chứng từ đã được gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ; 
Các chứng từ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

(4) Hoạt động xuất khẩu hàng hóa và thanh toán bằng bù trừ hàng, bên Việt Nam vừa xuất khẩu hàng hóa vừa nhập khẩu hàng hóa của chính bên đối tác nước ngoài:
- Phương thức thanh toán bằng hàng phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu;
- Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài;
- Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
- Văn bản xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ;
- Giấy báo Có nếu có chênh lệch thanh toán;

(5) Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước: 
- Xuất khẩu hàng hóa sang các nước có chung biên giới theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Một số trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2.4. Không có giấy báo Có

Lưu ý: Bản sao các loại giấy tờ phải có xác nhận sao y bản chính của cơ sở xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong các chứng từ, giấy tờ xác nhận không phải là tiếng Anh thì phải có 01 bản dịch công chứng gửi kèm. Trường hợp các bên liên quan phát hành, sử dụng và lưu trữ chứng từ dưới dạng điện tử thì phải có bản in bằng giấy.
Cơ sở xuất khẩu hàng hóa tự chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của các loại giấy tờ thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

(1) Bên nước ngoài mất khả năng thanh toán: 
- Phải có văn bản giải trình rõ lý do
- Dùng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
•    Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam đã đăng ký với cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu hàng hóa (01 bản sao); hoặc
•    Đơn khởi kiện đến tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền tại nước nơi người mua cư trú, kèm giấy thông báo hoặc giấy tờ có tính chất xác nhận cơ quan này đã thụ lý đơn khởi kiện (01 bản sao); hoặc
•    Phán quyết thắng kiện của tòa án nước ngoài cho cơ sở kinh doanh (01 bản sao); hoặc
•    Giấy tờ của tổ chức có thẩm quyền nước ngoài xác nhận (hoặc thông báo) bên mua nước ngoài phá sản hoặc mất khả năng thanh toán (01 bản sao).

(2) Hàng hóa xuất khẩu không đảm bảo chất lượng phải tiêu hủy: 
- Phải có văn bản giải trình rõ lý do;
- Biên bản tiêu hủy (hoặc giấy tờ xác nhận việc tiêu hủy) hàng hóa ở nước ngoài của cơ quan thực hiện tiêu hủy (01 bản sao);
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm chi trả của cơ sở xuất khẩu hàng hóa hoặc giấy tờ chứng minh chi phí tiêu hủy thuộc trách nhiệm của người mua hoặc bên thứ ba (01 bản sao);

(3) Hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất:
- Văn bản giải trình rõ lý do; 
- Được sử dụng một trong số các giấy tờ sau để thay thế cho chứng từ thanh toán qua ngân hàng:
•    Giấy xác nhận việc tổn thất ngoài biên giới Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền liên quan (01 bản sao); hoặc
•    Biên bản xác định tổn thất hàng hóa trong quá trình vận chuyển ngoài biên giới Việt Nam nêu rõ nguyên nhân tổn thất (01 bản sao);
•    Chứng từ thanh toán qua ngân hàng (nếu cơ sở xuất khẩu hàng hóa đã nhận được tiền bồi thường hàng hóa xuất khẩu bị tổn thất ngoài biên giới Việt Nam) 

(4) Với các trường hợp khác: 
- Hóa đơn GTGT; hoặc 
- Hóa đơn xuất khẩu; hoặc 
- Hóa đơn đối với tiền gia công của hàng hóa gia công.

Nếu có gì thắc mắc hoặc chưa rõ bạn vui lòng để lại comment bên dưới bài viết hoặc nhắn tin cho chúng tôi để Kế toán Lê Ánh tư vấn cho bạn. Hoặc bạn hãy đăng ký tham gia khóa học Kế toán Tổng hợp tại Kế Toán Lê Ánh.

Bên cạnh các khóa học đào tạo kế toán tổng hợp thực hành cùng kế toán trưởng, Kế toán Lê Ánh còn là đơn vị hàng đầu chuyên cung cấp dịch vụ kế toán Thuế trọn gói uy tín chất lượng cho các Doanh Nghiệp trên toàn quốc!

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Bài viết xem thêm:
Một số thủ thuật tối ưu số thuế GTGT phải nộp
Hướng dẫn kê khai thuế GTGT hàng tiêu dùng nội bộ - biếu tặng

Tìm kiếm liên quan:
khấu trừ thuế gtgt hàng nhập khẩu phi mậu dịch                                 khấu trừ thuế gtgt đối với hàng nhập khẩu
điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào năm 2013                                   điều kiện khấu trừ thuế gtgt 2015
điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào năm 2012                                   điều kiện khấu trừ thuế gtgt 2014
điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào theo quy định hiện hành            điều kiện được khấu trừ thuế gtgt

 

Bình luận

Tin tức mới