Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 19
  • 2074
  • 4,256,853

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

  16/07/2016

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc thì phải đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh với đơn vị chi trả thu nhập và phải nộp bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.

>>> Xem thêm: Cách tính thuế TNCN khoán đối với hộ kinh doanh cá thể theo quy định mới nhất năm 2016

Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên từ lớp học đào tạo kế toán tổng hợp tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn bộ hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

1.     Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

-         Người nộp thuế đã được cấp mã số thuế.

-         Người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc lần đầu được tính giảm trừ cho người phụ thuộc từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

-         Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm.

Ví dụ: Anh Lan đã đăng ký giảm trừ gia cảnh đối với con gái anh bé là Hà 8 tuổi tại công ty anh Lan làm việc năm 2015 thì chị Hoa, vợ anh Lan không được đăng ký giảm trừ gia cảnh với bé Hà tại đơn vị chị Hoa làm việc vào năm 2015 nữa.

2.      Một số lưu ý về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh

- Mỗi cá nhân chỉ phải nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh.

- Khi cá nhân thay đổi địa điểm làm việc phải đăng ký và nộp lại hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho đơn vị mới.

3.    Bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

a. Người phụ thuộc là con:

Trường hợp 1: Con dưới 18 tuổi:

  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc bản sao Chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước công dân (nếu có)

Trường hợp 2: Con từ 18 tuổi trở lên nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động:

  •  Bản sao Giấy khai sinh và bản sao Chứng minh nhân dân (nếu có).
  •  Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định về người khuyết tật.

Trường hợp 3: Con đang theo học tại các bậc học

  •  Bản sao Giấy khai sinh.
  • Bản sao Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trung học phổ thông hoặc học nghề.

Trường hợp 4: Con nuôi, con riêng, con ngoài giá thú:

  • Các giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp trên
  •  Bản sao quyết định công nhận việc nuôi con nuôi,
  • Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Lưu ý: Nếu con đang theo học thạc sĩ tại các trường đại học không được tính là người phụ thuộc (theo Công văn 3420/TCT-TNCN ngày 01/08/2016)

 b. Bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là vợ/chồng:

  • Vợ/chồng ngoài độ tuổi lao động:

+ Bản sao Chứng minh nhân dân.

+ Bản sao sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Giấy chứng nhận kết hôn.

  • Vợ/chồng trong độ tuổi lao động nhưng không có khả năng lao động ngoài các giấy tờ nêu trên, cần có thêm:
    + Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật
    + Bản sao hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động

c. Bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha, mẹ đẻ; cha, mẹ chồng (cha, mẹ vợ); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi; mẹ nuôi hợp pháp:

  • Cha, mẹ ngoài độ tuổi lao động:

+ Bản sao Chứng minh thư nhân dân.

+ Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

  • Cha, mẹ trong độ tuổi lao động nhưng là người khuyết tật, không có khả năng lao động cần có thêm:
    + Bản sao Giấy xác nhận khuyết tật.
    + Bản sao hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động

 d. Bộ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là các cá nhân khác

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật như:
    +  Bản sao giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
    + Bản sao sổ hộ khẩu (nếu có cùng hộ khẩu).
    + Bản sao đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng hộ khẩu).

 e. Cá nhân cư trú là người nước ngoài:

  • Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trong từng trường hợp tương tự như trên.
  • Nếu không có thì phải có các tài liệu pháp lý tương tự để làm căn cứ chứng minh người phụ thuộc.

 3.  Địa điểm và thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

a. Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

  • Người lao động nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc cho đơn vị chi trả thu nhập mà người lao động đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh.
  • Đơn vị chi trả có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

 b. Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

- Trong 3 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (kể cả đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Khi quá 3 tháng mà người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thì không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực hành và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

 

 

Bình luận

Tin tức mới