Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 5
  • 2356
  • 3,720,862

Hướng dẫn chi tiết cách viết hóa đơn thương mại

  09/09/2016

Đa phần các bạn kế toán xuất nhập khẩu đều chưa biết cách viết hóa đơn thương mại sao cho chuẩn quốc tế. Nhiều hóa đơn thương mại thiếu dữ liệu, chênh số liệu với hồ sơ bị ngân hàng hoặc hải quan giữ lại gây mất thời gian.

>>> Xem thêm: Hóa đơn thương mại trong hoạt động xuất khẩu

Bài viết dưới đây, kế toán trưởng tại lớp học kế toán tổng hợp thực hành sẽ hướng dẫn chi tiết từng mục cần có của Hóa đơn thương mại và cách viết.

Hình thức của khung Hóa đơn thương mại chuẩn:

huong-dan-chi-tiet-cach-viet-hoa-don-thuong-mai

Nội dung chính và hướng dẫn chi tiết:

(1) Shipper exporter: Tên và địa chỉ của bên chịu trách nhiệm về việc xuất khẩu. Tên bên xuất khẩu như tên trên Hợp đồng xuất khẩu.

(2) Consignee: Tên và địa chỉ của cá nhân / công ty mà hàng hóa được vận chuyển cuối cùng hoặc bên được chỉ định nhận hàng. Tên bên nhận như tên trên Hợp đồng xuất khẩu.

(3) Notify: Intermediate consignee: Tên và địa chỉ của bên giao hàng cho người nhận hàng cuối cùng. Tên bên vận chuyển như tên trên Hợp đồng xuất khẩu.

(4) Forwarding agent: Tên và địa chỉ của các bên nhận uỷ quyền làm đại lý cho các nhà xuất khẩu.

(5) Commercial invoice No.: Số hóa đơn thương mại của bên xuất khẩu.

(6) Customer purchase order No.: Số thứ tự của bên nhập khẩu.

(7) B/L. AWB No.: Số bill vận chuyển đất liền, số bill vận chuyển hàng không (nếu có).

(8) Country of origin: Xuất xứ quốc gia của lô hàng.

(9) Date of export: Ngày thực xuất hàng.

(10) Term of payment: Mô tả các điều khoản, điều kiện và tiền tệ của thanh toán theo thỏa thuận của các bên mua và bán.

(11) Export referennces: Mục này được sử dụng để ghi lại các thông tin hữu ích khác, như số tài liệu tham khảo khác, yêu cầu xử lý đặc biệt, yêu cầu định tuyến,...

(12) Air / Ocean port embarkaiton: Địa điểm đón nhận hàng xuất khẩu (cảng biển, bến tàu, sân bay,...)

(13) Exporting carrier/route: Số hiệu và tên của chuyến tàu hoặc máy bay sẽ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.

(14) Packages: Mô tả số hiệu của gói, thùng giấy và container chứa hàng.

(15) Quantity: Mô tả hàng hóa.

(16) Net weight / Gross weight: Tổng khối lượng tịnh ghi và tổng trọng lượng (bao gồm trọng lượng của container). Đơn vị kg.

(17) Description of merchandise: Mô tả đầy đủ các mặt hàng được vận chuyển, các loại container (thùng carton, hộp, đóng gói,...), tổng khối lượng mỗi container và số lượng và đơn vị đo của hàng hóa.

(18) Unit price / Total value: Ghi đơn giá của hàng hóa theo đơn vị đo.

(19) Package marks: Ghi trong dòng này, cũng như trên mỗi gói, số lượng gói, chủ hàng tên công ty, xuất xứ, cổng đích nhập cảnh, gói trọng lượng tính bằng kg, kích thước gói (dài x rộng x cao) và số lượng người giao hàng.

(20) Misc. charge: Ghi bất kỳ khoản phí khác mà còn phải nộp cho các khách hàng - vận chuyển xuất khẩu, bảo hiểm, bao bì xuất khẩu, nội địa vận chuyển đến bến tàu,...

(21) Certifications: Xác nhận tờ khai yêu cầu của người gửi hàng về bất kỳ thông tin ghi trên hoá đơn thương mại.

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên cung cấp các khóa đào tạo kế toán tổng hợp và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

 

Bình luận

Tin tức mới