Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 5
  • 3546
  • 4,133,136

Thời hạn góp vốn của công của công ty TNHH,và công ty cổ phần năm 2017

  04/08/2017

Bạn đang quan tâm về thời hạn góp vốn của công ty TNHH 1-2 thành viên và công ty cổ phần quy định cụ thể như thế  nào. Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014 ban hành ngày 26/11/2014 hướng dẫn cụ thể về trường hợp này . Kế toán Lê Ánh xin gửi đến bạn đọc bài viết về thời hạn góp vốn của công ty trong bài viết này.

>>>xem thêm: Cách hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo thông tư 200 và thông tư 133

Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014 quy định về thời hạn góp vốn của những loại hình doanh nghiệp cụ thể như sau.

I.   Thời hạn góp vốn quy định với công ty TNHH một thành viên

Công ty TNHH một thành viên được quy định trách nhiệm hữu hạn của nhiều đối tượng được góp lại tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp. Tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu cam kết góp theo những điều kệ được ghi tại công ty

Theo đó thời hạn góp vốn của công ty TNHH là 90 ngày kể từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp nếu doanh nghiệp không góp đủ vốn điều lệ vào thời hạn góp vốn điều lệ theo quy định, thì chủ sở hữu công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ dựa trên giá trị góp vốn thực góp tiền trong thơi hạn 30 ngày.  Tính từ ngày cuối phải góp vốn điều lệ.

Thông tin về công ty TNHH một thành viên là những doanh nghiệp do tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi theo vốn điều lệ của công ty.

Theo đó thì công ty TNHH không được  phép phát hành cổ phần.

góp vốn điều lệ công ty

Quy định cụ thể về các trường hợp góp vốn điều lệ công ty 

II  Quy định về thời hạn góp vốn của công ty TNHH với 2 thành viên trở lên

Vốn điều lệ khi góp vốn với công ty TNHH 2 thành viên khi đăng ký doanh nghiệp là tổng giá trị các thành viên đã góp vào công ty.

Thành viên góp vốn cho công ty và đúng loại tài sản như cam kết khi đăng ký doanh nghiệp thời hạn tối đa 90 ngày từ khi nhận được giấy đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

Trường hợp doanh nghiệp quá thời hạn nêu trên mà chưa gop đủ vốn đa cam kết thì thành viên chưa góp vốn theo cam kết sẽ không được tính là thành viên của công ty.

Thành viên chưa góp đủ phần vốn như cam kết có quyền tương ứng với phần vốn đã góp.

Phần gop vốn chưa gop của những thành viên sẽ được tính chào bán theo quyết định của hội đồng thành viên tại công ty.

Thời hạn tối đa để góp vốn là 60 ngày từ khi góp vốn theo quy định nói trên. Trường hợp thành viên chưa góp đủ số vốn đã cam kết công ty sẽ phải đăng ký điều chỉnh vốn điều lê.

Tại thời điểm đủ phân vốn gop công ty sẽ cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn  góp. Giấy chứng nhận có các nội dung sau:

- Tên mã số doanh nghiệp, ghi rõ địa chỉ và trụ sở chính của công ty

-  Vốn điều lệ của công ty

-  Họ và  tên địa chỉ người thường trú, quốc tịch, ghi rõ số thẻ căn cước công dân. Hộ chiếu chứng thực cá nhận hợp pháp đối với thành viên là cá nhân gồm tên, số quyết định thành lập doanh nghiệp. địa chỉ trụ sở chính áp dụng với thành viên là tổ chức.

-   Phần vốn gop, giá trị vốn của thành viên

-   Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn  góp

-   Kèm theo họ, tên và chữ ký người đại diện theo pháp luật.

Công ty TNHH 2 thành viên là tổ  chức, cá nhân và số lương thành viên không được vượt quá 50 người.

Thành viên chịu trách nhieijem về khaorn nợ và nghĩa vị tài sản của doanh nghiệp trong phạm vi vốn đã góp vào doanh nghiệp trừ một số doanh nghiệp đã quy định tại khoản 4 điều 48 theo luật doanh nghiệp số 68.

Công ty góp vốn trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên sẽ không được phép phát hành cổ phiếu.

III.   Quy định về thời hạn góp vốn của công ty cổ phần

Với công ty cổ phần phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký trong thời hạn là 90 ngày từ khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chỉ ngoại trừ một số trường hợp mà công ty đăng ký cố phẩn quy định tại thời điểm khác.

 Trong trường hợp góp vốn quá thời hạn trên thì cổ đông chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua, thực hiện theo quy định:

Nếu cổ đông không thanh toán số tiền cổ phần đăng ký mua sẽ không được tính là cổ đông của công ty nữa số cổ đông sẽ được chuyện nhượng cho người khác.

Cổ đông chỉ thanh toán một phần số cổ đông đã đăng ký mua sẽ được biểu quyết và nhận hoa hồng với các quyền ở cổ phần đã thanh toán mà không được chuyển nhượng cho người khác.

Hội đồng quản trị  được quyền bán số cổ phần chưa thanh toán được

Công ty phải phái đăng ký thanh toán vốn điều lệ, giá trị số cổ phần  được thanh toán đủ thời hạn nhiều nhất là 30 ngày.

Như vậy kể cả công ty TNHH 1 -2 thành viên hoặc công ty  cổ phần  đều áp dụng thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày, tính từ khi nhận được giấy phép đăng ký kinh doanh .

IV.   Các mức phạt nếu không góp đủ vốn điều lệ theo quy định

Theo  quy định tại nghị định số 155/2013. NĐ-CP ban hành ngày 11/11/2013 bắt đầu có hiệu lức từ ngày  1/1/2014 đã quy định cụ thể  mức phạt tiền là 5.000.000 – 10.000.000 đồng nếu góp không đúng hạn quy định đăng ký.

Phạt tiền từ 10 đến 20 triệu đồng nếu không góp vốn đủ theo quy định đăng ký.

Phạt tiền từ 25 đến 30 triệu đồng nếu vi pham một trong các hành vi cố ý định giá  tài sản  góp vốn không đúng với thực tế.

 Hạch toán khi góp vốn điều lệ các vấn đề lệ hạch toán vốn góp như sau:

TH1:  Doanh nghiệp xem là vốn ảo thu 1 lần cho đủ hết số vốn góp theo trên giấy phép

Nợ TK 111/ Có TK 411

Ưu điểm: phản ánh hệ thống và sổ sách vốn góp,  không phản ánh đúng thực tế cho công tác quản trị. Cá nhân  không bị phạt do góp vốn thiếu

Nhược: Trường hợp này sẽ bị thuế tiền mặt, gây tồn tiền gửi nhiều trên sổ sách kế toán để đi vay hoặc đi mua xe….chi phí lãi vay TK635 sẽ không được tính vào chi phí hợp lý khi có dự án đầu tư có vốn lưu động cao.

TH2: Trường hợp doanh nghiệp theo dõi vốn góp tài khoản thực tế 

Phản ánh các trường hợp vốn góp không đủ theo giấy phép kinh doanh:

Nợ TK 111/ Có TK 411

-Phần còn thiếu: sẽ làm ảo cho cổ đông mượn lại, sếp mượn lại

Nợ TK 1388/ Có TK 111

-Và khi các thành viên góp vốn vào: hạch toán thu lại tiền cho mượn

Nợ TK 1111.112/ Có TK 1388

Ưu điểm khi hạch toán như vậy có thể giúp doanh nghiệp che dấu được việc góp vốn thiếu mà không bị phạt theo luật. 

Website tham khảo: Ketoanleanh.vn

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: thời hạn góp vốn điều lệ, không góp vốn điều lệ công ty cổ phần, góp vốn điều lệ bằng tiền mặt, cá nhân góp vốn vào công ty, biên bản góp vốn công ty 1 thành viên, cá nhân góp vốn vào ban đêm.

 

Bình luận

Tin tức mới