Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 8
  • 1169
  • 4,316,350

Phương pháp tính giá thành phân bước

  08/07/2016

Các doanh nghiệp chế biến sản phẩm theo dây chuyền công nghệ phải trải qua nhiều công đoạn mới tạo ra một sản phẩm hoàn thiện. Qua mỗi mội công đoạn lại thu được một bán thành phẩm có giá trị. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp học đào tạo kế toán tổng hợp tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn cách tính giá thành sản phẩm trong dây chuyền sản xuất bằng Phương pháp tính giá thành phân bước.

(xem thêm : Kế toán Lê Ánh )

Phương pháp phân bước

a.    Cách tính

-    Tính cho các quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục, nhiều công đoạn khác nhau nối tiếp theo trình tự.
-    Mỗi công đoạn có một bán thành phẩm riêng biệt.
-    Bán thành phẩm của công đoạn trước là đối tượng của công đoạn sau.
-    Đặc điểm của loại hình sản xuất này là luôn có sản phẩm dở dang và sản phẩm dở dang có thể ở tất cả các công đoạn.
-    Tập hợp chi phí trên từng công đoạn, tính giá trên các công đoạn trung gian và thành phẩm tại công đoạn cuối cùng.

b.    Ví dụ thực tế

Doanh nghiệp Doãn Long sản xuất hoa quả đóng hộp có sản phẩm A qua 2 giai đoạn chế biến liên tục, trong tháng 6/2016 có tài liệu sau (ĐVT: nghìn đồng ):
-    Chi phí NVLTT : 15.000
-    Chi phí NCTT: 8.000
-    Chi phí SXC: 6.800
Chi phí sản xuất trong 6 tháng được tập hợp như sau:

Khoản mục chi phí

Giai đoạn 1

Giai đoạn 2

Chi phí NVLTT

185.000

-

Chi phí NCTT

24.400

37.800

Chi phí SXC

47.200

39.760

Tổng cộng

256.600

77.560

Kết quả sản xuất trong tháng:
Giai đoạn 1: hoàn thành 150 nửa thành phẩm, còn lại 50 SP làm dở với mức độ hoàn thành 60%.
Giai đoạn 2: nhận 150 nửa thành phẩm GĐ 1 chuyển sang tiếp tục chế biến, cuối tháng hoàn thành 130 thành phẩm A, còn lại 20 sản phẩm mới có mức độ hoàn thành 50%.
Từ số liệu ghi chép trong kỳ, kế toán tính toán giá trị của bán thành phẩm và thành phẩm:
Giai đoạn 1: Chi phí dở dang cuối kỳ:
Chi phí NVLTT    =    (15.000 + 185.000) / (150 + 50)    x 50    =    50.000
Chi phí NCTT    =    (8.000 + 24.400) / (150 + 50 x 60%)    x  50  x  60%    =    5.400
Chi phí SXC    =    (6.800 + 47.200) / (150 + 50 x 60%)    x  50   x   60%    =    9.000

Bảng tính giá thành bán thành phẩm (GĐ1) số lượng: 150 BTP(A)
Tháng 6/2016 (ĐVT: nghìn đồng)

Khoản mục
chi phí

Giá trị DDĐK

CP phát sinh trong kỳ

Giá trị DDCK

Tổng giá thành
BTP

Giá thành đơn vị BTP

Chi phí NVLTT

15.000

185.000

50.000

150.000

1.000

Chi phí NCTT

8.000

24.400

5.400

27.000

180

Chi phí SXC

6.800

47.200

9.000

45.000

300

Tổng cộng

29.800

256.600

64.400

222.000

1.480

GĐ 2: chi phí dở dang cuối kỳ:
Chi phí NVLTT    =    150.000 / (
130 + 20)    x    20    +    (0 + 0) / (130 + 20)    x    20    =    20.000
Chi phí NCTT    =    27.000 / (
130 + 20)    x    20    +    (0 + 37.800) / (130 + 20 x 50%)    x    10    =    6.300
Chi phí SXC    =    45.000 / (
130 + 20)     x    20    +    (0 + 39.760) / (130 + 20 x 50%)    x    10    =    8.840

Bảng tính giá thành thành phẩm A (G Đ2) số lượng: 130 BTP(A)
Tháng 6/2016 (ĐVT: nghìn đồng)

Khoản mục
chi phí

Giá thành BTP (GĐ1)

Giá trị DDĐK

CP phát sinh trong kỳ

Giá trị DDCK

Tổng giá thành
BTP

Giá thành đơn vị BTP

Chi phí NVLTT

150.000

-

0

20.000

130.000

1.000

Chi phí NCTT

27.000

-

37.800

6.300

58.500

450

Chi phí SXC

45.000

-

39.760

8.840

75.920

584

Tổng cộng

222.000

-

77.560

35.140

264.420

2.034


Bảng tính giá thành nửa thành phẩm (GĐ1) số lượng : 150 BTP (A)
Tháng 6/2016 (ĐVT: nghìn đồng)

Khoản mục
chi phí

Giá trị DDĐK

CP phát sinh trong kỳ

Giá trị DDCK

Tổng giá thành
BTP

Giá thành đơn vị BTP

Chi phí NVLTT

15.000

185.000

50.000

150.000

1000

Chi phí NCTT

8.000

24.400

5.400

27.000

180

Chi phí SXC

6.800

47.200

9.000

45.000

300

Tổng cộng

29.800

256.600

64.400

222.000

1.480

GĐ 2: Chi phí dở dang cuối kỳ
 
Chi phí NVLTT    =    150.000 / (
130 + 20)    x    20    +    (0 + 0) / (130 + 20)    x    20    =    20.000
Chi phí NCTT    =    27.000 / (
130 + 20)    x    20    +    (0 + 37.800) / (130 + 20 x 50%)    x    10    =    6.300
Chi phí SXC    =    45.000 / (
130 + 20)    x    20    +    (0 + 39.760) / (130 + 20 x 50%)    x    10    =    8.840
 

Bảng tính giá thành thành phẩm A (G Đ2) số lượng: 130 NTP(A)
Tháng 6/N (ĐVT : nghìn đồng)

Khoản mục
chi phí

Giá thành BTP (GĐ1)

Giá trị DDĐK

CP phát sinh trong kỳ

Giá trị DDCK

Tổng giá thành
BTP

Giá thành đơn vị BTP

Chi phí NVLTT

150.000

-

0

20.000

130.000

1000

Chi phí NCTT

27.000

-

37.800

6.300

58.500

450

Chi phí SXC

45.000

-

39.760

8.840

75.920

584

Tổng cộng

222.000

-

77.560

35.140

264.420

2.034


c.    Ưu điểm

-    Các công đoạn diễn ra chặt chẽ, có kế hoạch sản xuất ổn định cho việc xây dựng chi phí của kế toán.

d.    Nhược điểm

-    Tính toán phức tạp, nhiều công đoạn.
-    Phải lấy số liệu từ nhiều nguồn, nếu công đoạn trước tập hợp sai sẽ ảnh hưởng đến các công đoạn sau

e.    Đối tượng áp dụng

-    Áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục.
-    Các doanh nghiệp chế biến đồ hộp, đồ gia dụng, quần áo thời trang,…

Nếu có gì thắc mắc hoặc chưa rõ bạn vui lòng để lại comment bên dưới bài viết hoặc nhắn tin cho chúng tôi để Kế toán Lê Ánh tư vấn cho bạn. Hoặc bạn hãy đăng ký tham gia khóa học Kế toán Tổng hợp tại Kế Toán Lê Ánh.
Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công! 

 

Bài viết xem thêm:
Khóa học Kế toán Tổng hợp Thực hành

Khóa học Kế toán Thuế Chuyên sâu

 

Bình luận

Tin tức mới