Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 11
  • 3045
  • 4,017,218

Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

  06/06/2017

 

Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế. Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý không? Đây là câu hỏi của rất nhiều các bạn kế toán viên. Bài viết sau đây. Kế toán Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn cách xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

>>> xem thêm: Các khoản chi phí không được trừ, không hợp lý, hợp lệ

I:  Xử lý Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

1: Những câu hỏi thường gặp về xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.

– Trong quá trình hợp tác kinh doanh một trong các bên vi  phạm vào hợp đồng. Bên vi phạm phải bồi thường?

– Tiền phạt vi phạm hợp đồng có được tính là chi phí hợp lý  của Doanh Nghiệp khi quyết toán thuế TNDN không?

 Căn cứ Theo quy định tại Điều 4, Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính (hiệu lực thi hành từ ngày 06/08/2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi) sửa đổi, bổ sung Điều 6, Thông tư số 78/2014/TT-BTC, thì chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“2.36. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế bao gồm cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”.

Như vậy, theo quy định trên, thì khoản vi phạm hợp đồng kinh tế không nằm trong danh mục các khoản vi phạm hành chính không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nên khoản tiền bị phạt vi pham hợp đồng kinh tế đương nhiên được xác định là chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

II:   Chế tài quy định về mức phạt vi phạm hợp đồng trong các loại hợp đồng Cụ thể như sau:

1. Vi phạm hợp đồng dân sự

Đối với hợp đồng dân sự thì mức phạt vi phạm hợp đồng do các bên tự do thỏa thuận (không bị khống chế mức tối đa).

Căn cứ theo điều 422. Thực hiện hợp đồng có thoả thuận phạt vi phạm theo Bộ luật Dân sự 2005 thì :

  •  Phạt vi phạm là sự thoả thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
  •  Mức phạt vi phạm do các bên thoả thuận.
  •  Các bên có thể thoả thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải nộp phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại; nếu không có thoả thuận trước về mức bồi thường thiệt hại thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận về bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải nộp tiền phạt vi phạm.

2.   Vi pham hợp đồng Thương mại

Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm trong hợp đồng Thương mại do các bên tự  thoả thuận ,  tuy nhiên không được  quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.

CĂn cứ theo điều 301 thì  Mức phạt vi phạm – Luật Thương mại 2005 áp dụng như sau:

  • Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này.
  • Tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế có được tính vào chi phí hợp lý

3.  Vi phạm hợp đồng Xây dựng

Mức phạt trong hợp đồng xây dựng không vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.

Căn cứ theo điều 146. Thưởng, phạt hợp đồng xây dựng, bồi thường thiệt hại do vi phạm và giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng – Luật Xây dựng 2014 thì :

  •  Mức thưởng,  ,mức phạt hợp đồng xây dựng phải được các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
  •  Đối với  các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước, mức phạt hợp đồng không  được vượt quá 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm. Bên canhj đó, ngoài mức phạt theo thỏa thuận, bên vi phạm hợp đồng còn phải bồi thường thiệt hại cho bên kia, bên thứ ba (nếu có) theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan khác.

Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

III: Chứng từ về Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

Trường hợp doanh nghiệp vi phạm hợp đồng với đối tác nay phải bồi thường thì phải  có các chứng từ rất quan trọng dưới đây  để làm cơ sở hạch tóan vào chi phí:

– Hợp đồng kinh tế;

– Biên bản ghi nhận hoặc thanh lý , trong đó nêu rõ vi phạm và phải chịu phạt theo cam kết.

– Chứng từ trả tiền qua ngân hàng hoặc phiếu chi tiền bên vi phạm và phiêu thu tiền bên được phạt vi phạm có ký nhận của hai bên. Nếu trả bằng tiền mặt thì cần có phiếu thu của DN bạn (minh chứng rằng tiền đó đã được nộp vào quỹ của DN mà không rơi vào tay cá nhân).

– Nếu cấn trừ băng hình thức công nợ thì phải có biên bản có ký tá xác nhận của hai bên bằng hình thức cấn trừ thông qua công nợ TK 131 và Tk 331 giữa hai bên

IV: Hạch toán Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

–Trường hợp thứ nhất: Nếu thu và chi khoản phạt bằng tiền mặt hoặc tiền gửi:

Bên vi phạm: phiếu chi tiền, chuyển khoản UNK + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ TK 811/ có 111,112

Bên Phạt vi phạm: phiếu thu tiền, Giấy báo có + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ 111,112/ có 711

–Trường hợp thứ  2: Nếu thu và chi khoản phạt bằng cấn trừ công nợ:

Bên vi phạm: phiếu hoạch toán + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ TK 811/ có 131xxx

Bên Phạt vi phạm: phiếu hoạch toán + kẹp biên bản ghi nhận lý do phạt

Nợ 131xxx/ có 711

Căn cứ pháp lý Xử lý tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

= > Xử lý khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng theo luật thuế hiện hành: căn cứ theo dòng chảy thời gian của luật ban hành như sau:

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Bình luận

Tin tức mới