Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 3
  • 1925
  • 7,475,012

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  06/06/2016

Học kế toán cần nắm vững cách hạch toán tiền lương và các khoản phải trích theo lương để phục vụ doanh nghiệp. Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết cách hạch toán tiền lương theo quy định mới nhất.

1. Công việc của kế toán tiền lương

- Lập HĐLĐ, làm thủ tục tham gia bảo hiểm

- Quản lý danh sách nhân viên, hồ sơ nhân sự

- Thực hiện chấm công

- Cuối tháng: tính lương và hạch toán tiền lương, các khoản trích theo lương

2. Nguyên tắc hạch toán tiền lương

Lương trả cho người lao động làm việc ở bộ phận nào thì tính vào chi phí của bộ phận đó.
Ví dụ: Lương trả cho nhân viên bán hàng được tính vào chi phí bán hàng, lương trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm tính vào chi phí sản xuất dở dang….

Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

3. Chứng từ kế toán tiền lương

-    Hợp đồng lao động
-    Hồ sơ tham gia bảo hiểm
-    Bảng chấm công hoặc phiếu xác nhận sản phẩm và khối lượng công việc hoàn thành (Nếu có)
-    Bảng tạm ứng lương (Nếu có)
-    Bảng tính thuế TNCN (Nếu có)
-    Bảng thanh toán tiền thưởng (Nếu có)
-    Bảng thanh toán lương và bảo hiểm

4. Tài khoản sử dụng

a.    Tài khoản hạch toán tiền lương
TK 334: theo dõi các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản có tính chất tiên lương khác phải trả cho người lao động.
b.    Tài khoản hạch toán các khoản trích theo lương:
-    TK 3382: Theo dõi kinh phí công đoàn
-    TK 3383: Theo dõi bảo hiểm xã hội
-    TK 3384: Theo dõi bảo hiểm y tế học kế toán thực tế ở đâu
-    TK 3389: Theo dõi bảo hiểm thất nghiệp (TT 200 sử dụng TK 3386)

5. Cách hạch toán tiền lương

Quyết định 48

Thông tư 200

1. Tính lương phải trả

Nợ TK 154 – Chi phí nhân công trực tiếp, chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí công nhân sử dụng máy thi công.

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 6421 - Chi phí bán hàng

Nợ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

          Có TK 334 - Phải trả người lao động .

Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dỡ dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (6231)
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung (6271)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng (6411)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

        Có TK 334 - Phải trả người lao động

2. Các khoản phải trích theo lương tính vào chi phí của doanh nghiệp:

Nợ TK 154, 241, 6421, 6422:   Tiền lương tham gia BHXH x 24%
            Có TK 3383  :  Tiền lương tham gia BHXH x 18%
            Có TK 3384 :  Tiền lương tham gia BHXH x 3%
            Có TK 3389 : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
            Có TK 3382: Tiền lương tham gia BHXH x 2%

Nợ TK 241, 622, 623, 627, 641, 642:   Tiền lương tham gia BHXH x 24%
         Có TK 3383: Tiền lương tham gia BHXH x 18%
          Có TK 3384 : Tiền lương tham gia BHXH x 3%
          Có TK 3386 : Tiền lương tham gia BHXH x 1%
          Có TK 3382: Tiền lương tham gia BHXH x 2%

3. Các khoản phải trích theo lương trừ vào lương nhân viên

Nợ TK 334  : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%
            Có TK 3383  :  Tiền lương tham gia BHXH x 8%
            Có TK 3384  : Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%
            Có TK 3389  :  Tiền lương tham gia BHXH x 1%

Nợ TK 334  : Tiền lương tham gia BHXH x 10,5%
          Có TK 3383: Tiền lương tham gia BHXH x 8%
          Có TK 3384: Tiền lương tham gia BHXH x 1,5%
          Có TK 3386 :  Tiền lương tham gia BHXH x 1%

4. Người  lao động có thu nhập phải nộp thuế TNCN

  Nợ TK 334
                        Có TK 3335

+ Khi nộp thuế:

Nợ TK 3335: Số thuế phải nộp

           Có TK 111, 112 

 

Giống QĐ 48

 

5. Người lao động đã ứng trước tiền lương:

  • Khi ứng trước

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

       Có các TK 111, 112,...: số tạm ứng

  • Khi thanh toán tiền lương

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

      Có các TK 111, 112,... (Trừ đi phần đã ứng trước)

 

Giống QĐ 48

6. Trả lương bằng sản phẩm

- DN tính thuế GTGT theo pp khấu trừ, sản phẩm thuộc loại chịu thuế GTGT

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
             Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp
             Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT).

- DN tính thuế GTGT theo pp trực tiếp hoặc sản phẩm thuộc loại không chịu thuế GTGT

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động
           Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá thanh toán).

Giống QĐ 48

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

>>>>>Bài viết liên quan: Cách hạch toán chiết khấu thanh toán

Trên đây là Hướng dẫn chi tiết cách hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Mong bài viết trên của Kế toán Lê Ánh giúp ích cho bạn đọc.

Để hiểu rõ và nắm bắt được đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp cần làm bạn nên tham khảo khóa học kế toán tổng hợp. Rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn hữu ích sẽ được chính các Kế toán trưởng giỏi truyền đạt cho các bạn trong khóa học Kế toán thực hành này. Mời các bạn tìm hiểu thông tin về khóa học kế toán tổng hợp thực hành.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo khóa học kế toán và khóa học xuất nhập khẩu ở Hà Nội và TPHCM, vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để biết được thông tin của các khóa học này.

Bình luận

Tin tức mới