Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 3
  • 8
  • 8,212,940

Cách xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân theo công văn 6043

  28/02/2020

Theo quy định tại Công văn mới 6043/CT-TTHT được ban hành ngày 18/2/2020 quyết toán thuế thu nhập cá nhân, thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân và các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định cụ thể như sau.

1.Thu nhập chiu thuế thu nhập cá nhân

Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 151/2014/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính.

Thu nhập tính thuế TNCN

Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ

+ Thu nhập chịu thuế: là tổng TNCN nhận được từ tổ chức chi trả không bao gồm các khoản như tiền ăn giữa ca, ăn trưa; phụ cấp điện thoại; phụ cấp trang phục; tiền công tác phí; thu nhập từ tiền lương, tiền công làm thêm giờ; các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không chịu thuế TNCN

+ Các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm trừ gia cảnh, Các khoản bảo hiểm bắt buộc

Ngoài ra, Cục thuế lưu ý một số nội dung sau:

- Thu nhập chịu thuế phải quyết toán năm 2019 là tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân thực nhận từ 01/01/2019 đến 31/12/2019.

- Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo ( nếu có) đối với nhà ở do đơn vụ sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh ( chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo ( nếu có)) tại đơn vụ không phân biệt nơi trả thu nhập, không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do  người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biết khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.

- Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thi thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc hi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ  lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trự cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng Cục Thuế.

2.Thu nhập tính thuế thu nhập cá nhân bình quân tháng

- Trường hợp cá nhân thuộc diện quyết toán thuế theo quy định thi thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế đã quy đổi. Trường hợp cá nhân có thu nhập không bao gồm từ nhiều tổ chức trả thu nhập thì thu nhập chịu thuế của năm là tổng thu nhập chịu thuế từng tháng tại các tổ chức trả thu nhập trong năm.

- Trường hợp thu nhập cá nhân nhận được không bao gồm thuế TNCN thì phải thực hiện quy theo hướng dẫn Điều 4 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài Chính.

Việc quy đổi được thực hiện thực hiện theo thu nhập thực nhận hàng tháng, khi quyết toán thuế TNCN, thu nhập tính thuế cả năm là tổng thu nhập chịu thuế của từng tháng được xác định trên cơ sở đã quy đổi theo thu nhập thực nhận từng tháng.

- Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:

Thu nhập tính thuế bình quân tháng

=

Tổng thu nhập chịu thuế - Tổng các khoản giảm trừ

12 tháng

 

- Đối với cá nhân cư trú là người nước ngoài thi thời điểm bắt đầu tính thuế TNCN của cá nhân nước ngoài căn cứ vào ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam của cá nhân cho mục đích làm việc phát sinh thu nhập tại Việt Nam ghi trên hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam.

- Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam ( được tính theo đủ theo tháng) không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo Hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia.

Ví dụ: Năm 2019, ông A là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2019 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty X, đến ngày 25/11/2019 ông D kết thúc Hợp đồng làn việc tại Công ty X và rời Việt Nam. Hàng tháng ông D nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công ( từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông D có mặt tại Việt Nam là 265 ngày. Như vậy, năm 2019 ông D là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 25/11/2019, ông D thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:

 - Tổng thu nhập chịu thuế năm 2019: 70 triệu đồng x 9 tháng= 630 triệu đồng

- Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2019:

9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.

- Thu nhập tính thuế năm 2019:

630 triệu đồng – 81 triệu đồng = 549 triệu đồng

- Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2019:

549 triệu đồng: 9 tháng = 61 triệu đồng.

3.Các khoản giảm trừ thuế TNCN

a) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân

- Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì  được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân theo công văn 6043

b) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

- Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng mình người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của BTC thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2019, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST.

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 01 triệu đồng thì người nộp thuế phải cam kết và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin người phụ thuộc.

- Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vũng lãnh thổ đã ký kết Hiệp Định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và lá cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.

- Trường hợp người  nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 20/ĐK-TCT ban hành kèm theo thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/06/2016 của Bộ Tài Chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phá sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.

- Trường hợp tại Mẫu số 20/ĐK-TCT khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 20/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài Chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.

- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc  trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện ủy quyền quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi cho tổ chức trả thu nhập thì tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài Chính và tính giảm trừ người phụ thuộc nộp thuế.

- Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác không nơi nương tựa  hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nagyf 15/8/2013 của Bộ Tài Chính thì thời hạn đăng ký giảm trwyf gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2019, nếu đăng ký giảm trừ cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2019.

- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào người nộp thuế.

c) Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc

Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài Chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài Chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân

Trên đây là những chia sẻ hướng dẫn cách xác định thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân theo công văn 6043 được tổng hợp và biên soạn bởi đội ngũ giảng viên Kế toán trưởng tại Kế toán Lê Ánh . Mong bài viết giúp các bạn kế toán làm việc hiệu quả hơn.

>>>>Tham khảo thêm: Chi phí lương không đóng bảo hiểm có bị loại chi phí hợp lý

Để hiểu rõ và nắm bắt được đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp cần làm bạn nên tham khảo khóa học kế toán tổng hợp. Rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn hữu ích sẽ được chính các Kế toán trưởng giỏi truyền đạt cho các bạn trong khóa học Kế toán thực hành này. Mời các bạn tìm hiểu thông tin về khóa học kế toán tổng hợp thực hành.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo khóa học kế toán và khóa học xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng truy cập website: ketoanleanh.edu.vn

Bình luận

Tin tức mới