Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 9
  • 3521
  • 4,133,111

Phương pháp tính giá thành loại trừ sản phẩm phụ

  08/07/2016

Trong một số doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đặc biệt, ngoài các sản phẩm chính mang lại giá trị kinh tế còn thu được các sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất cũng mang lại lợi ích. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp học đào tạo kế toán tổng hợp tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết về Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ.

(xem thêm : Kinh nghiệm Kế toán )

Phương pháp loại trừ sản phẩm phụ

a.    Cách tính

-    Đặc biệt sử dụng cho các quy trình sản xuất ngoài sản phẩm chính còn thu được các sản phẩm phụ có giá trị.
-    Sản phẩm được coi là sản phẩm phụ là những sản phẩm:
•    Không thuộc danh mục sản xuất chính
•    Sản xuất không hướng đến
•    Tỷ trọng về khối lượng và giá trị sản phẩm phụ phải chiếm tỷ trọng nhỏ so với sản phẩm chính (< 10%).
-    Giá trị sản phẩm phụ đơn giản nhất được xác định bằng cách xây dựng tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ so với sản phẩm chính.
-    Công thức:
Tỷ trọng của chi phí sản xuất sản phẩm phụ    =    Chi phí sản xuất sản phẩm phụ / Chi phí sản xuất thực tế

b.    Ví dụ thực tế

-    Tại một doanh nghiệp hóa dầu tháng 6/2016 có tài liệu sau (ĐVT : nghìn đồng)
-    Chi phí sản xuất trong tháng tập hợp được:
•    Chi phí dầu thô : 160.000
•    Chi phí NCTT : 30.000
•    Chi phí SXC : 20.000
-    Giá trị sản phẩm dở dang đầu tháng 20.000, giá trị sản phẩm dở dang cuối tháng 30.000 (tính theo giá trị dầu thô).
-    Kết quả sản xuất nhập kho 400 tấn dầu hỏa và thu được 10 tấn nhựa đường, giá thành của nhựa đường là 200/tấn.
-    Từ các số liệu tập hợp, kế toán sẽ đưa ra các số liệu tính toán cho báo cáo:
Chi phí sản xuất phụ = 10 x 200 = 2.000
Chi phí sản xuất thực tế  =  20.000 + (160.000 + 30.000 + 20.000) – 30.000 = 200.000
Tỷ trọng chi phí sản xuất sản phẩm phụ = 2.000 / 200.000 * 100% = 1%

Bảng tính giá thành thành phẩm chính, số lượng: 400 tấn 

(ĐVT : nghìn đồng)

Khoản mục
chi phí

Giá trị DDĐK

Chi phí phát sinh trong kỳ

Giá trị DDCK

Chi phí SX sản phẩm phụ

Tổng giá thành

Giá thành đơn vị

Chi phí dầu thô

20.000

160.000

30.000

1.500

148.500

371,25

Chi phí NCTT

-

30.000

-

300

29.700

74,25

Chi phí SXC

-

20.000

-

200

19.800

49,25

Tổng cộng

20.000

210.000

30.000

2.000

198.000

494,75


c.    Ưu điểm 

-    Dễ dàng đối chiếu, theo dõi việc hạch toán khi thường được tiến hành vào cuối tháng, trùng với kì báo cáo.
-    Đơn giản hóa tính toán trong doanh nghiệp có sản phẩm phụ mang lại lợi ích kinh tế.

d.    Nhược điểm 

-    Doanh nghiệp cần đầu tư máy móc thêm để sản xuất sản phẩm phụ;
-    Các bộ phận phải theo dõi cả tình hình sản xuất sản phẩm chính lẫn sản phẩm phụ;
-    Việc phân định rạch ròi chi phí dành cho sản phẩm phụ và sản phẩm chính không phải bao giờ cũng dễ dàng khi các yếu tố đầu vào thay đổi.

e.    Các đối tượng áp dụng

-    Các doanh nghiệp có quá trình sản xuất mà bên cạnh sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ.
-    Doanh nghiệp chế biến dầu thô, ngoài sản xuất xăng, dầu còn sản xuất được một phần chế phẩm cho nước hoa, nến,…
-    Doanh nghiệp sản xuất gỗ có thêm sản phẩm phụ là các phế liệu như: mùn cưa, gỗ vụn nhỏ,… bán cho các nhà máy gạch hoặc nhà máy giấy.

 

Nếu có gì thắc mắc hoặc chưa rõ bạn vui lòng để lại comment bên dưới bài viết hoặc nhắn tin cho chúng tôi để Kế toán Lê Ánh tư vấn cho bạn. Hoặc bạn hãy đăng ký tham gia khóa học Kế toán Tổng hợp tại Kế Toán Lê Ánh.
 

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công! 
 

Bài viết xem thêm:

Cách hạch toán chi phí thuê nhà bởi Kế toán Lê Ánh

 

Bình luận

Tin tức mới