Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 10
  • 1206
  • 4,316,387

Toàn bộ các vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp

  26/07/2017

Tiền lương và những chi phí phát sinh liên quan là vấn đề phát sinh rắc rối thường xuyên của cá doanh nghiệp mà không phải kế toán mới vào nghề nào cũng thành thạo. Những trường hợp nào hạch toán tiền lương là hợp lệ, doanh nghiệp cần những chứng từ gì. Kế toán Lê Ánh xin gửi tới bạn đọc bài viết chi tiết tại đây.  

>>>xem thêm: Kế toán tiền lương và những lưu ý khi quyết toán thuế

Vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp kế toán Lê Ánh sẽ đưa ví dụ cụ thể dưới đây:

Công nhân làm việc trong công ty sản xuất B nhưng từ năm 2013 trở về trước không được tính theo bản chấm công đi kèm. Thông tin ghi trong hợp đồng thử việc thì tiền lương tính áp dụng là: 4.500.000 đồng

Tiền lương được tính trên hợp đồng chính thức tính lương căn bản được tính là: 2.500.000 trên bảng tính lương thì còn tính cả phụ cấp chứng danh cho nhân viên nữa. Ngoài ra, trên bảng lương có thêm 2 chỉ tiêu phụ là tính lương theo ngày công thực tế chuẩn.  Trong trườn hợp này bảng chấm công có cần phải lập nữa không, như vậy vấn đề về tiền lương trong doanh nghiệp gồm những gì.

I. Các trường hợp liên quan trực tiếp đến vấn đề kế toán tiền lương trong doanh nghiệp  

2/ Công ty tính thêm giám đốc nữa là 5 người vậy có bắt buộc thành lập công đoàn không?

3/  Về phụ cấp chức danh cho nhân viên trong công ty, có quy định cụ thể nào không. Các mức lương phụ cấp chức danh quy định là 1.000.000 với giám đốc và 2.200.000 đồng áp dụng cho nhân viên kinh doanh.  Điều kiện tính với lương cơ bản là là 3.000.0000 có đúng với quy định hay không?

4/ Công ty đặt ra quy định nghỉ phép chonhân viên là 6 ngày một lần trong năm vậy có sai quy đinh trong hợp đồng không.

Các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp trung tâm Lê Ánh sẽ giải thích cụ thể như sau:

Trường hợp 1: Điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 6/8/2015 được điều chỉnh và bổ sung thay điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thu nhập chịu thuế:

“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Theo như quy định trên thì tiền lương cho doanh nghiệp sẽ chỉ được tính vào chi phí giảm trừ khi cung cấp đầy đủ chứng từ và tuân thủ theo quy định về tiền lương của pháp luật. Như vậy để hợp thực hóa các khoản chi tiền lương vào chi phí được trừ sẽ cần phải có bảng chấm công đẻ theo dõi thời gian làm việc và tính lương nhân viên.

vấn đề về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp

Quy định về kế toán tiền lương trong doanh nghiệp 

Trường hợp 2: Về câu hỏi này đã quy định cụ thể tại điều 6 bộ luật công đoàn số 12/2012/QH13 quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động của công đoàn được tính theo quy định là:

6) Công đoàn được thành lập trên cơ sở tự nguyện, tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ’’

Điềm 2 điều 26 của thông tư này cũng quy định về tài chính công đoàn như sau: “ Kinh phí công đoàn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động;”

 Như vậy các vấn đề tiền lương được tính theo quy định trên thì doanh nghiệp có quyền thành lập cong đoàn tại doanh nghiệp hoặc không thành lập nhưng vẫn phải đóng phí công đoàn đầy đủ theo quy định.

Câu 3:Trường hợp tính về phu cấp chức danh cho nhân viên trong quy định như sau. Phụ cấp chức danh được tính phụ thuộc vào vị trí và chức vụ của từng nhân viên, mỗi vị trí khác nhau sẽ có những khoản phụ cấp khác nhau theo quy định. Thông tin chi tiết về các vấn đề tiền lương trong doanh nghiệp phải phụ thuộc vào quy định (Tham khảo Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/04/2014 của Tổng cục thuế về các khoản phụ cấp)

Câu 4:Trường hợp tính số ngày nghỉ phép trong công ty là 6 ngày 1 năm có sai quy định hay không được Bộ tài chính hướng dẫn chi tiết tại điều 11 trong Luật lao động số 10/2012/QH13 quy định về  ngày nghỉ hàng năm như sau:

“1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau:

a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường;

b) 14 ngày làm việc đối với người làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành hoặc lao động chưa thành niên hoặc lao động là người khuyết tật;

c) 16 ngày làm việc đối với người làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc người làm việc ở những nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt theo danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Y tế ban hành.”

Theo đó số ngày nghỉ phép đúng theo quy định của nhân viên là 12 ngày trong 1 năm theo đúng quy định, trường hợp công ty chỉ áp dụng 6 ngày nghỉ phép trong năm sẽ phải ghi rõ trong hợp đồng lao động  và giải trình sau này có thanh tra để chứng minh là hợp pháp.

Các bạn có thể tham khảo thêm những bài viết về tiền lương trong doanh nghiệp, cách tính lương để được làm chi phí giảm trừ chi tiết tại Website: Ketoanleanh. vn

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

Từ khóa liên quan: Tiền lương và những chi phí liên quan. các vấn đề tiền lương. Hạch toán chi phí lương như thế nào, tiền lương có được tính vào chi phí giảm trừ, tính lươn cho nhân viên như thế nào

Bình luận

Tin tức mới