Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 7
  • 2751
  • 4,931,524

Tổng hợp các hàm excel cho kế toán

  08/01/2018

Các hàm thường dùng trong Excel để lên sổ sách, tính lương, làm bảng nhập xuất tồn, quản lý kho, lập các báo cáo kế toán trên Excel

Xem thêm: Những điểm mới quy định về hóa đơn GTGT theo thông tư 37/2017

1. Hàm VLOOKUP

Công dụng: Hàm VLOOKUP là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm.

Câu lệnh: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

Giải thích:

- lookup_value: Giá trị để tìm kiếm chỉ là một Ô và phải có Tên trong Vùng dữ liệu tìm kiếm (Là Ô mã hàng hóa, Mã tài khoản, Mã tài sản, Mã Công cụ Dụng cụ…)

- table_array: “Vùng dữ liệu tìm kiếm” phải chứa tên của “Giá trị để tìm kiếm” và phải chứa “Giá trị cần tìm”. Để bắt đầu của vùng được tính từ dãy số có chữa “Giá trị để tìm kiếm”. (Cụ thể: là bảng dữ liệu của tháng trước hoặc dữ liệu của Sheet khác)

- col_index_num: Là số thứ tự cột, tính từ bên trái sang của vùng dữ liệu tìm kiếm (bạn đếm từ bên trái của vùng sang đến cột cần lấy dữ liệu xem là cột thứ mấy).

- range_lookup: thường để giá trị là FALSE (hoặc 0), nghĩa là giá trị chính xác. Nếu để là TRUE (hoặc 1) là giá trị tương đối.

Ví dụ: =VLOOKUP(D21;'11-17'!D21:N95;10;FALSE)

2. Hàm SUMIF

Công dụng: Hàm SUMIF được dùng để tính tổng có điều kiện trong excel

Câu lệnh: =SUMIF(range,criteria,[sum_range])

Giải thích:

- range: là dãy ô chứa điều kiện cần tính.

- criteria: phải có “Tên” trong dãy ô điều kiện.

- sum_range: là dãy ô chứa giá trị tương ứng liên quan đến điều kiện cần tính.

Ví dụ: =SUMIF($E15:$E180,511,$H$15:$H$180)

3. Hàm IF

Công dụng: Là hàm trả về giá trị 1 nếu điều kiện đúng. Hàm trả về giá trị 2 nếu điều kiện sai.

Câu lệnh: IF(logical_test; [value_if_true]; [value_if_false])

Giải thích:

- logical_test: được dùng để kiểm tra xem giá trị cần so sánh có thỏa mãn điều kiện cho trước hay không

- value_if_true: nếu giá trị cần so sánh thỏa mãn điều kiện thì hàm IF sẽ trả về giá trị 1.

- value_if_false: ngược lại, nếu giá trị cần so sánh không thỏa mãn thì trả về giá trị 2.

4. Hàm SUM

Công dụng: là hàm tính tổng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn

Câu lệnh: SUM( number1;[number2];…)

Giải thích:

- number1, number2,…: là các số cần tính tổng. Thông thường sẽ chọn một vùng dữ liệu theo một hàng hoặc một cột cần tính tổng.

5. Hàm SUBTOTAL

Công dụng: Hàm SUBTOTAL là hàm excel dùng để tính tổng phụ của một danh sách hoặc một cơ sở dữ liệu

Câu lệnh: SUBTOTAL (function_num,ref1,ref2,…)

Giải thích:

- function_num: mã số của các chức năng được thực hiện bởi hàm Subtotal, gồm: 1,2,3,… Bạn có thể tra cứu được danh sách các Function_num khi bạn đánh vào ô excel tên hàm SUBTOTAL.

- ref1, ref2,…refn: là các giá trị/đối số dùng để áp dụng các chức năng của hàm SUBTOTAL. Thông thường sau khi nhập Function_num ta sẽ nhập vùng dữ liệu chứa list hoặc database cần tính toán.

6. Hàm LEFT

Công dụng: Hàm LEFT được dùng để trích ra “n” ký tự từ chuỗi text kể từ phía bên trái.

Câu lệnh: LEFT(text,số ký tự cần lấy)

Giải thích:

- text: thể hiện chuỗi ký tự

- số ký tự cần lấy: số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excel sẽ mặc định giá trị là 1).

Ví dụ: Trích ra 8 ký tự trong chuỗi ký tự “ketoanleanh” từ phía bên trái. Ta sẽ có công thức như sau: LEFT(“ketoanleanh”,8)=ketoanle

7. Hàm MID

Công dụng: Hàm MID được dùng để trích ra n ký tự từ ngay vị trí bắt đầu được chỉ định.

Câu lệnh: MID(text;start_num;num_chars)

Giải thích:

- text: là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần lấy ra

- start_num: vị trí bắt đầu để lấy n ký tự từ trong chuỗi đã cho

- num_chars: là số ký tự muốn lấy ra từ ngay vị trí bắt đầu của chuỗi đã cho.

8. Hàm LEN

Công dụng: Hàm LEN dùng để đếm chiều dài (số ký tự) của chuỗi Text.

Câu lệnh: LEN(text)=số ký tự trong chuỗi text

Giải thích:

- text: là chuỗi văn bản có chứa các ký tự cần đếm tổng chiều dài bao nhiêu ký tự.

VD: LEN(“Ke Toan Le Anh”)=14

9. Hàm MAX

Công dụng: Là hàm trả về số lớn nhất trong dãy được nhập

Câu lệnh: MAX(number1; [number2];…)

Giải thích:

- number1, number2,…: là các số trong dãy cần tìm số lớn nhất . Thông thường sẽ chọn một vùng dữ liệu theo một hàng hoặc một cột để chọn ra giá trị lớn nhất.

10. Hàm MIN

Công dụng: là hàm trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập

Câu lệnh: MIN(number1; [number2];…)

Giải thích:

- number1, number2,…: là các số trong dãy cần tìm số nhỏ nhất . Thông thường sẽ chọn một vùng dữ liệu theo một hàng hoặc một cột để chọn ra giá trị nhỏ nhất.

11. Hàm AND

Công dụng: Hàm AND chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE nếu một hay nhiều đối số của nó là sai. Hàm này thường được dùng với hàm IF.

Câu lệnh: AND(logical1; logical2;…)

Giải thích:

- logical1, logical 2,… là các đối số

Chú ý:

- Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic

- Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

- Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE

12. Hàm OR

Công dụng: Hàm OR là hảm chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE nếu tất cả các đối số của nó là sai.

Câu lệnh: OR(logial1; logical 2;…)

Giải thích:

- logical1, logical 2,..: là các đối số

>>>>> Tham khảo thêm: Hướng dẫn viết hóa đơn nhiều hơn số dòng của một hóa đơn

Kế toán Lê Ánh - nơi tổ chức đào tạo các khóa học kế toán thực tế chuyên nghiệp, với giảng viên đứng lớp 100% là những chuyên gia giàu kinh nghiệm, hiện đang là kế toán trưởng, giám đốc tài chính, nghiệp vụ XNK tại các doanh nghiệp lớn rất sẵn lòng giải đáp những thắc mắc cho bạn nếu bạn gặp khó khăn trong quá trình học và làm kế toán.

Đặc biệt, bạn có thể tham gia lớp học kế toán tổng hợp thực hành tại Hà Nội hoặc tại TP Hồ Chí Minh để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ các chuyên gia, kế toán trưởng tại Kế toán Lê Ánh.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công!

 

 

 

 

Bình luận

Tin tức mới