Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 8
  • 3503
  • 4,133,093

So sánh giá vốn hàng bán theo TT 200 và QĐ 48

  06/07/2016

Giá vốn hàng bán chính là toàn bộ các khoản chi phí đã đưa vào sử dụng để tạo thành hàng hóa và dịch vụ trong kỳ. Với mỗi loại hình doanh nghiệp lại có cách phản ánh khác nhau cho giá vốn hàng bán. Do vậy, Kế toán tổng hợp cần phải nắm được sự khác nhau của các cách phản ánh này  để vận dụng vào việc tính toán giá vốn hàng bán. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên tại lớp học đào tạo kế toán thực hành  tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn các bạn điểm khác nhau trong hạch toán giá vốn hàng bán theo Thông tư 200 và theo Quyết định 48.

(xem thêm : Kế toán Lê Ánh)

1.    Sự khác nhau giữa các tài khoản liên quan đến hạch toán giá vốn hàng bán.

Ban hành QĐ48 – “Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa” áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước là công ty trách nhiệm hữu hạn. công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân và hợp tác xã. Hệ thống tài khoản cần nhỏ gọn và linh hoạt, thích hợp cho tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Ban hành thêm Thông tư 200 hướng dẫn kế toán áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. 
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ được lựa chọn quy định của một trong hai hệ thống này để kế toán phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của mình.
So sánh các loại tài khoản:

Chỉ tiêu

TT200

QĐ48

Các tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ

Tại thông tư 200 hướng dẫn chung cho các doanh nghiệp, các loại tài khoản chi phí sản xuất hàng hóa và dịch vụ bao gồm:

  • Tài khoản 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

 

Tại quyết định 48, các tài khoản này được loại bỏ và đưa trực tiếp vào tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, do tính chất nghiệp vụ không nhiều của doanh nghiệp nhỏ và vừa, có thể cùng quản lý trên một tài khoản.

Các tài khoản cấp 2 của tài khoản 154 có ý nghĩa tương đương:

  • Tài khoản 1541: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
  • Tài khoản 1542: Chi phí nhân công trực tiếp
  • Tài khoản 1543: Chi phí sử dụng máy thi công (cho doanh nghiệp xây dựng, xây lắp)
  • Tài khoản 1544: Chi phí sản xuất chung
  • Tài khoản 1545: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Các tài khoản 154(1,2,3,4) cũng được kết chuyển sang tài khoản 1545 vào thời điểm cuối kỳ kế toán. Khi hàng hóa và dịch vụ được đưa vào sử dụng trong hoạt động kinh doanh thì vẫn đưa tài khoản 1545 vào hạch toán với tài khoản 632.

Tài khoản 1593 – Tài khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Thông tư 200 chỉ sử dụng tài khoản 229 – Dự phòng tổn thất tài sản.

Để dễ dàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa quản lý các danh mục thì vận dụng song song hai tài khoản 159 và tài khoản 229.


2.    Một số định khoản nghiệp vụ giá vốn hàng bán theo TT200 và QĐ48.

a.    Chi phí sản xuất trên mức bình thường

TT200

QĐ48

Hạch toán:

Nợ TK 632

     Có TK 154: trong định mức

     Có TK 627: ngoài định mức

Chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ không được đưa vào giá trị sản phẩm sản xuất dở dang và đưa vào thẳng giá vốn hàng bán.

Hạch toán:

Nợ TK 632

      Có TK 154

Chi phí sản xuất chung thực tế nếu phát sinh lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định phân bổ trong kỳ thì vẫn được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang – tài khoản 154.

 

b.    Hạch toán trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
-    Với thông tư 200: đưa vào tài khoản 2294.
Nợ TK 632: giá vốn hàng bán
      Có TK 2294: dự phòng giảm giá hàng tồn kho
-    Với quyết định 48: đưa vào tài khoản 1593
Nợ 632: giá vốn hàng bán
      Có TK 1593: dự phòng giảm giá hàng tồn kho

 

Nếu có gì thắc mắc hoặc chưa rõ bạn vui lòng để lại comment bên dưới bài viết hoặc nhắn tin cho chúng tôi để Kế toán Lê Ánh tư vấn cho bạn. Hoặc bạn hãy đăng ký tham gia khóa học Kế toán Tổng hợp tại Kế Toán Lê Ánh.

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công! 

Khóa học Kế toán tổng hợp
 


 

Bình luận

Tin tức mới