Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 10
  • 77
  • 5,715,927

Cách hạch toán chiết khấu thương mại

  21/06/2016

Chiết khấu thương mại là chính sách không thể thiếu giúp doanh nghiệp tăng doanh thu bán hàng của mình trong kỳ kế toán. Bài viết dưới đây, đội ngũ giảng viên của lớp học kế toán thực hành tại Kế toán Lê Ánh sẽ hướng dẫn chi tiết các bạn cách hạch toán chiết khấu thương mại trong từng trường hợp cụ thể.

1.    Khái niệm chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà đơn vị bán hàng giảm trừ cho đơn vị mua hàng khi mua với số lượng lớn.
Ví dụ: Công ty Thời trang D&A có chính sách bán hàng là khi khách hàng mua từ 2 sản phẩm trở lên sẽ được chiết khấu 10% trên giá bán. Tỷ lệ 10% chiết khấu đó được gọi là chiết khấu thương mại.

2.    Cách hạch toán chiết khấu thương mại với bên bán

a.    Giá bán ghi trên hóa đơn là giá sau khi đã giảm chiết khấu thương mại, trên hóa đơn không tách riêng phần chiết khấu thương mại.

-    Nguyên tắc: Hạch toán như hóa đơn bán hàng thông thường, không có chiết khấu thương mại.

-    Định khoản:

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111,112,131: Tổng  phải thu.
   Có TK 511: DT đã giảm chưa VAT.
   Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Cuối kì:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu thương mại

      Có TK 521: Phần chiết khấu thương mại

Nợ TK 111, 112, 131

         Có TK 511

 

Cuối kì:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu thương mại

      Có TK 521: Phần CKTM

b.    Khách hàng mua hàng nhiều lần mới đạt được chiết khấu, phần chiết khấu này được ghi vào Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng lần cuối cùng.

-    Nguyên tắc: Hạch toán riêng phần chiết khấu thương mại vào TK 521
-    Định khoản:

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK131: Tổng  phải thu.
   Có TK 511: DT chưa chiết khấu
   Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.

Chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521: Phần chiết khấu TM

Nợ TK 3331: Thuế GTGT được giảm

    Có TK 131: Tổng doanh thu giảm cho người mua

Cuối kì:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu thương mại

      Có TK 521: Phần chiết khấu thương mại

Nợ TK131: Tổng  phải thu.
   Có TK 511: DT chưa chiết khấu

 

Chiết khấu thương mại:

Nợ TK 521: Phần chiết khấu TM

    Có TK 131: Tổng doanh thu giảm cho người mua

 

Cuối kì:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu thương mại

      Có TK 521: Phần CKTM

Ví dụ: Doanh nghiệp có hóa đơn bán hàng như sau: (Công ty Lạc Việt tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
 hoa-don-CKTM
Công ty Lạc Việt sẽ định khoản hóa đơn bán hàng này như sau:
•    Hạch toán doanh thu:
Nợ TK131NH: 110.000.000
     Có TK 511:    100.000.000
     Có TK 3331:    10.000.000
•    Hạch toán chiết khấu thương mại
Nợ TK 521:           5.000.000
Nợ TK 3331:            500.000
    Có TK 131NH: 5.500.000 
•    Khi Công ty TNHH Nam Hồng chuyển khoản tiền hàng:
Nợ TK 1121: 104.500.000
      Có TK 131NH: 104.500.000

c.    Khi kết thúc chương trình, bên bán mới lập hóa đơn chiết khấu thương mại.

-    Nguyên tắc: Dựa vào hóa đơn hạch toán phần chiết khấu thương mại vào TK 521 khóa học kế toán thuế
-    Định khoản:

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 521: Phần chiết khấu TM

Nợ TK 3331: Thuế GTGT

    Có TK 131: Tổng doanh thu

Cuối kì:

Nợ TK 511: Phần chiết khấu thương mại

      Có TK 521: Phần chiết khấu thương mại

Nợ TK 521: Phần chiết khấu TM

    Có TK 131: Tổng doanh thu

 

Cuối kì:

Nợ TK 511: CKTM trong kì

      Có TK 521: CKTM trong kì

3.    Cách hạch toán chiết khấu thương mại với bên mua

-    Nguyên tắc: Hạch toán như hóa đơn mua hàng thông thường, ghi theo giá đã giảm trừ chiết khấu thương mại.
-    Định khoản:

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 156: Giá mua đã giảm chưa VAT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
     Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán

Nợ TK 156: Giá mua đã giảm chưa VAT

     Có TK 111,112,331: Tổng thanh toán

Ví dụ: Tiếp Ví dụ phần 2
 hoa-don-CKTM
Công ty TNHH Nam Hồng sẽ định khoản hóa đơn này như sau:
Nợ TK 156: 95.000.000
Nợ TK 1331: 9.500.000
     Có TK 112: 104.500.000

>>> Xem thêm: Các công việc cần làm của kế toán bán hàng

Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo khóa học kế toán và khóa học xuất nhập khẩu, để biết thêm thông tin về khóa học này, bạn vui lòng truy cập website: ketoanleanh.edu.vn

Bình luận

Tin tức mới