Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 11
  • 948
  • 4,323,595

Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định

  06/12/2017

Doanh nghiệp có những khoản thu nhập được miễn thuế  theo quy đinh, vậy cụ thể những khoản thu này là gì, dựa vào đâu để xét những khoản thu nhập được miễn thuế. Kế toán Lê Ánh xinh gửi đến bạn đọc bài viết chi tiết tại đây nhé.

>>>>>>> Xem thêm: Xử lý trường hợp thuế GTGT đầu vào không khớp với sổ sách kế toán

I. Quy định về khoản thu nhập được miễn thuế 

 Dựa vào quy định tại điều 4 của luật thuế Thu nhập cá nhân và điều 4 của nghị địnhh số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn giảm thuế gồm những khoản thu sau:

A, Thu nhập từ chuyển nhượng  bất động sản ( bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lại, công trình xây dựng hình thành trong tương  lại theo quy định pháp luật về cả kinh doanh bất động sản) giữa: Vợ với chồng, cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ, cha nuối với con nuôi, cha chồng , mẹ chồng với con dâu , bố vợ mẹ  vợ với con rể, ông nội và bà nội với cháu nội, ông ngoại và bà ngoại với cháu ngoại  và anh chị em ruột với nhau.

Trường hợp bất động sản ( bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lại, công  trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật hình thành kinh doanh về bất động sản) do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được  phân chi theo thỏa thuận do tòa án phán quyết  thì việc phân chia tài sản này thuộc  diện được miễn thuế.

B, Thu nhập từ chuyển nhượng  nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chủ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

 B.1) Cá nhân chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở được miễn thuế theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, điều này phải đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

b.1.1) Chỉ có duy nhất quyền ở hữu  một nhà ở quyền sử dụng  đất ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở.

b.1.1.1) Việc xác định quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất  ở căn cứ vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, và quyền sở hữu nhà ở gắn liền với đất.

b.1.1.2) Trường hợp doanh nghiệp chuyển nhượng nhà ở có chung quyền sở hữu, đất ở có chung quyền sử dụng thì chỉ cá nhân chưa có quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đấtt ở nơi khác được miễn thuế, cá  nhân có chung quyền sở hữu  nhà ở và quyền sử dụng đất ở còn có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở  khác sẽ không được miễn thuế.

b.1.1.3) Trường hợp vợ chồng có chung  quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở và cũng là duy nhất của chung vợ chồng nhưng vợ hoặc chồng còn có nhầ, đất ở riêng, khi chuyển nhượng nhà ở và đất ở chung của vợ chồng thì vợ  hoặc chồng chưa có nhà ở, đất ở riêng được miễn thuế chồng hoặc vợ có nhầ ở, đát ở riêng không được miễn thuế.

các khoản thu nhập được miễn thuế

b.1.2) Cá nhân hoặc tổ chức  có quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tính đến thời điểm chuyển nhượng tối thiểu là 183 ngày .

Thời điểm xác định quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở là ngày cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu  nhà ở cùng những tài sản khác  gắn liền với đất.

b.1.3 ) Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở

Với trường hợp  cá nhân có quyền hoặc chung quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất  ở duy nhất nhưng chuyển nhượng một phần thì không được miễn thuế cho phần chuyển nhượng đó.

b.2) Nhà ở, đất ở duy nhất được miễn thuế do cá nhân chuyển nhượng bất động sản tự khai và chịu trách nhiệm. Khi thanh tra thuế nếu doanh nghiệp phát hiện không đúng sẽ bị xử lý truy thu thuế và phat hành vi vi phạm pháp luật theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b.3) Trường hợp chuyển nhượng nhà ở , công trình xây dựng hình thành trong tương lại không thuộc diện được miễn thuế TNCN  theo hướng dẫn tại điểm b, khoản 1 điều này.

C, Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất ở không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

Những trường hợp được miễn thuế, giảm tiền sử dụng đất khi giao đất, nếu chuyển nhượng diện tích đất được miễn giảm tiền sử dụng đất thì khai, nộp thuế với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản hướng dẫn tại Điều 12 của TT111/2013/TT-BTC.

đ, Thu nhập từ thừa kế, quà tặng là bất động sản ( bao gồm nhà ở cá nhân, công trình xây dựng  Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

e. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp để hợp lý hóa sản xuất nông nghiệp nhưng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được Nhà nước giao để sản xuất. 

f. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

g. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

h. Tiền lãi gửi đồng Việt Nam, ngoại tệ tại các tổ chức tín dụng chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động  theo quy định của luật các tổ chức tín dụng dưới những hình thức gửi không kỳ hạn, gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu và tín phiếu và những chứng nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ tiền gốc và lãi cho người gửi theo thỏa thuận.

Tiền lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản lãi mà cá nhân đã nhận được theo hợp đồng mua bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm.

Tiền lãi phiếu chính phủ là khoản lãi mà cá nhân nhận được từ việc mua trái phiếu, chính phủ do bộ Tài chính phát hành.

Dựa vào thu nhập miễn thuế đối với tiền lãi trái phiếu chính phủ là mệnh giá, lãi xuất và kỳ hạn trên trái phiếu chính phủ.

I, Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.

k. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động.

n, Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội; tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

m,Thu nhập từ học bổng. gồm học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, và tiền học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả tiền sinh hoạt phí) theo chương trình khuyến học của tổ chức đó.

thu nhập từ học bổng có được miễn thuế

Thu nhập từ tiền bồi thường, bảo hiểm được tính là khoản thu nhập miễn thuế 

l,Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

P, Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

Q, Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

U, Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam nhận được do làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Ư,Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu có được từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác thủy sản xa bờ.

Lưu ý đối với những hoạt động đánh bắt và khai thác thủy hải sản sẽ không phụ thuộc nơi cư trú.

Quy định về thủ tục và hồ sơ miễn thuế với các trường hợp miễn thuế đã nêu sẽ được quy định tại điểm a,b,c,d,đ và khoản 1 điều này được thực hiện trong văn bản hướng dẫn và quản lý thuế.

Trên đây là 16 trường hợp cụ thể về những khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định của TT111/2013/TT-BTC.

Các bạn quan tâm tham khảo thêm bài viết: Doanh nghiệp không thông báo lỗi phát hành hóa đơn với cơ quan thuế

Hotline tư vấn khóa học kế toán tổng hợp thực hành: 0904 848 855/Mrs Lê Ánh 

Kế toán Lê Ánh chúc bạn thành công! 

Bình luận

Tin tức mới