Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 4
  • 38
  • 3,723,621

Cách hạch toán tài khoản 411 theo Thông tư 133

  17/11/2016

Tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

Ngày 26 tháng 08 năm 2016, Bộ tài chính bàn hành Thông tư 133 năm 2016 hướng dẫn chế độ kế toán cho các Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phạm vị quy định và thay thế cho Quyết định 48 năm 2006. Trung tâm kế toán Lê Ánh xin chia sẻ với các bạn nội dung Tài khoản 411 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nó có sự khác biệt so với Thông tư 200, QĐ 48 như thế nào và cách hạch toán ra sao?

1. So sánh tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu trong Thông tư 133/2016/TT-BTC với Thông tư 200/2014/TT-BTC và Quyết định 48/2006/QĐ-BTC

Thông tư 133

Thông tư 200

Quyết định 48

TK 411:Vốn đầu tư của chủ sở hữu

TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu

TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

TK 4118: Vốn khác

 

 

 

TK 411:Vốn đầu tư của chủ sở hữu

TK 4111: Vốn góp của chủ sở hữu

TK 41111: Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết

TK 41112: Cổ phiếu ưu đãi

TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

TK 4113: Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

TK 4118: Vốn khác

TK 411: Nguồn vốn kinh doanh

TK4111: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

TK 4112: Thặng dư vốn cổ phần

TK 4118: Vốn khác

 

 

 

 

2. Nguyên tắc kế toán

  • Tài khoản 411 dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có tình hình tăng, giảm vốn đầu tư cuả chủ sở hữu;
  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu bao gồm:Vốn góp ban đầu, góp bổ sung của các chủ sở hữu; Thặng dư vốn cổ phần; Vốn khác.
  • Các doanh nghiệp chỉ hạch toán  vào TK 411 theo số vốn thực tế chủ sở hữu đã góp, không được ghi nhận theo số cam kết, số ph ải thu của các chủ sở hữu.
  • Doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu theo từng nguồn hình thành vốn (như vốn góp của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác) và theo dõi chi tiết cho từng tổ chức, từng cá nhân tham gia góp vốn.
  • Doanh nghiệp ghi giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu khi:

+ Trả lại vốn cho các chủ sở hữu, hủy bỏ cổ phiếu quỹ theo quy định của pháp luật;

+ Giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;

+ Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

  • Xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ

+ Khi giấy phép đầu tư quy định vốn điều lệ của doanh nghiệp được xác định bằng ngoại tệ tương đương với một số lượng tiền Việt Nam đồng, việc xác định phần vốn góp của nhà đầu tư bằng ngoại tệ (thừa, thiếu, đủ so với vốn điều lệ) được căn cứ vào số lượng ngoại tệ đã thực góp, không xem xét đến việc quy đổi ngoại tệ ra Việt Nam đồng theo giấy phép đầu tư.

+ Trường hợp doanh nghiệp ghi sổ kế toán, lập và trình bày báo cáo tài chính bằng đơn vị tiền tệ kế toán, khi nhà đầu tư góp vốn bằng ngoại tệ theo tiến độ, kế toán phải áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại từng thời điểm thực góp để quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán và ghi nhận vào vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần (nếu có).

+ Trong quá trình hoạt động, không được đánh giá lại số dư có Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có gốc ngoại tệ.

  • Trường hợp nhận vốn góp bằng tài sản phải phản ánh tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo giá đánh giá lại của tài sản được các bên góp vốn chấp nhận.
  • Đối với công ty cổ phần, vốn góp cổ phần của các cổ đông được ghi theo giá thực tế phát hành cổ phiếu, nhưng được phản ánh chi tiết theo hai chỉ tiêu riêng: Vốn góp của chủ sở hữu và thặng dư vốn cổ phần:

+ Vốn góp của chủ sở hữu được phản ánh theo mệnh giá của cổ phiếu;

+ Thặng dư vốn cổ phần phản ánh khoản chênh lệch giữa mệnh giá và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá) hoặc thặng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá).

3. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 411- Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo Th ông t ư 133/2016/TT-BTC

Bên Nợ: Vốn đầu tư của chủ sở hữu giảm do:

  • Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn;
  • Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá;
  • Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp;
  • Bù lỗ kinh doanh theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
  • Hủy bỏ cổ phiếu quỹ (đối với công ty cổ phần).

Bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do:

  • Các chủ sở hữu góp vốn;
  • Bổ sung vốn từ lợi nhuận kinh doanh, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu;
  • Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá;
  • Giá trị quà tặng, biếu, tài trợ (sau khi trừ các khoản thuế phải nộp) được phép ghi tăng Vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Số dư bên Có: Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp.

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu, có 3 tài khoản cấp 2:

TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu: Tài khoản này phản ánh khoản vốn thực đã đầu tư của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty của các chủ sở hữu vốn. Đối với các công ty cổ phần thì vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá. Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu tại công ty cổ phần có thể theo dõi chi tiết thành cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết và cổ phiếu ưu đãi.

TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần: Tài khoản này phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu; Chênh lệch giữa giá mua lại cổ phiếu quỹ và giá tái phát hành cổ phiếu quỹ (đối với các công ty cổ phần). Tài khoản này có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

TK 4118 – Vốn khác: Tài khoản này phản ánh số vốn kinh doanh được hình thành do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc do được tặng, biếu, tài trợ, đánh giá lại tài sản (nếu các khoản này được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu).

 

 

Bình luận

Tin tức mới