Kế toán Lê Ánh | Trao kinh nghiệm - Tặng tương lai

Giới thiệu về Kế Toán Lê Ánh
Video
Lượt truy cập
  • 6
  • 633
  • 5,905,594

Hạch toán tài khoản 353 theo Thông tư 133

  18/11/2016

Tài khoản Qũy khen thưởng, phúc lợi tài khoản 353 theo thông tư 133 năm 2016 của BTC dành cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ được sử dụng trong thực tế như thế nào, các kế toán trưởng kinh nghiệm tại các lớp học kế toán thực hành hướng dẫn các bạn cách sử dụng như sau.

>>>> Xem thêm: Khóa học kế toán tổng hợp thực tế

I. Nguyên tắc kế toán

  • Tài khoản 353 dùng để phản ánh số liệu hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và thưởng ban quản lý điều hành công ty của doanh nghiệp. Qũy khen thưởng, quỹ phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp để dùng cho công tác khen thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động.

  • Việc trích lập và sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải theo chính sách tài chính hiện hành hoặc theo quyết định của chủ sở hữu.

  • Qũy khen thưởng, quỹ phúc lợi và quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty phải được hạch toán chi tiết theo từng loại quỹ

  • Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng vào sản xuất, kinh doanh, kế toán ghi tăng TSCĐ đông thời ghi tăng Vốn dầu tư của chủ sở hữu và giảm quỹ phúc lợi.

  • Đối với TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành dùng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, kế toán ghi tăng TSCĐ  và đồng thời kết chuyển từ quỹ phúc lợi sang quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ. Những TSCĐ này hàng tháng không trích khấu hao TSCĐ v ào chi phí mà cuối niên độ kế toán tính hao mòn TSCĐ một lần/một năm để ghi giảm Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ.

II. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 353- Qũy khen thưởng, phúc lợi

Bên nợ: Nên học kế toán ở đâu

  • Các khoản chi tiêu quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty;

  • Giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ khi tính hao mòn TSCĐ hoặc do nhượng bán, thanh lý, phát hiện thiếu khi kiểm kê TSCĐ;

  • Đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi khi hoàn thành phục vụ nhu cầu văn hóa, phúc lợi;

  • Cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho cấp dưới.

Bên có:

  • Trích lập quỹ khen thưởng, quỹ phúc lượi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

  • Qũy khen thưởng, quỹ phúc lợi được cấp trên cấp

  • Qúy phúc lợi đã hình thành TSCĐ tăng do đầu tư, mua sắm TSCĐ bằng quỹ phúc lợi hoàn thành đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động văn hóa, phúc lợi.

Số dư bên có: Số quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi hiện còn của doanh nghiệp.

III. Tài khoản 353- Qũy khen thưởng phúc lợi có 4 tài khoản cấp 2

  • Tài khoản 3531 – Quỹ khen thưởng: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ khen thưởng của doanh nghiệp.

  • Tài khoản 3532 – Quỹ phúc lợi: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu quỹ phúc lợi của doanh nghiệp.

  • Tài khoản 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ: Phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ của doanh nghiệp.

  • Tài khoản 3534 – Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty: Phản ánh số hiện có, tình hình trích lập và chi tiêu Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty.

​IV. Hướng dẫn hạch toán chi tiết tài khoản 353

1. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi khi trích lập quỹ.

a) Khi tạm trích quỹ khen thưởng, phúc lợi trong năm (phần để lại cho doanh nghiệp), ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

b) Khi quyết toán năm được duyệt, số quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích thêm, ghi:

Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534).

2. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại đơn vị cấp dưới.

a) Số quỹ khen thưởng, phúc lợi do đơn vị cấp trên đã cấp xuống hoặc sẽ được cấp xuống, kế toán đơn vị cấp dưới, ghi:

Nợ các TK 111, 112, (được cấp bằng tiền)

Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ khác (1368) (sẽ được cấp)

Có TK 353 –  Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532).

b) Phản ánh khoản phải thu của đơn vị cấp dưới phải nộp cho đơn vị cấp trên về quỹ khen thưởng phúc lợi, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 136 ­ Phải thu nội bộ (1368)

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng phúc lợi

3. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi tại đơn vị cấp trên.

Khi cấp trên cấp quỹ khen thưởng, phúc lợi cho đơn vị cấp dưới, kế toán đơn vị cấp trên, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531, 3532, 3534)

Có các TK 111, 112.

4. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi khi sử dụng quỹ cho cán bộ nhân viên, ủng hộ thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện.

a) Tính tiền thưởng phải trả cho công nhân viên và người lao động khác trong doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3531).

Có TK 334 – Phải trả người lao động.

b) Doanh nghiệp dùng quỹ phúc lợi để chi trợ cấp khó khăn, chi cho công nhân viên và người lao động nghỉ mát, chi cho phong trào văn hóa, văn nghệ quần chúng, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 112.

c) Trường hợp doanh nghiệp dùng thành phẩm, hàng hóa để khen thưởng cho nhân viên trong việc tổng kết thi đua cuối năm hoặc dùng thành phẩm để sử dụng cho phúc lợi tập thể, mẫu giáo, y tế, câu lạc bộ của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

d) Dùng quỹ phúc lợi ủng hộ các vùng thiên tai, hỏa hoạn, chi từ thiện… ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có các TK 111, 112.

5. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi liên quan đến TSCĐ

a) Khi đầu tư, mua sắm TSCĐ hoàn thành bằng quỹ phúc lợi đưa vào sử dụng cho mục đích văn hoá, phúc lợi của doanh nghiệp.

– Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi

Nợ TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá chưa có thuế)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 241, 331,…

Đồng thời ghi: Chuyển nguồn:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi (không bao gồm thuế GTGT)

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (không bao gồm thuế GTGT).

– Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá bao gồm cả thuế)

Có các TK 111, 112, 241, 331,…

Đồng thời ghi: Chuyển nguồn:

Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi (bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (bao gồm cả thuế GTGT).

b) Định kỳ, tính hao mòn TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, sử dụng cho nhu cầu văn hóa, phúc lợi của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141).

c) Khi nhượng bán, thanh lý TSCĐ đầu tư, mua sắm bằng quỹ phúc lợi, dùng vào hoạt động văn hoá, phúc lợi.

– Ghi giảm TSCĐ nhượng bán, thanh lý:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

– Phản ánh các khoản thu, chi nhượng bán, thanh lý TSCĐ:

+ Đối với các khoản chi, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu được khấu trừ)

Có các TK 111, 112, 334,…

+ Đối với các khoản thu, ghi:

Nợ các TK 111, 112

Có TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3532)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

d) Kế toán chuyển giao tài sản là các công trình phúc lợi.

Trường hợp chuyển giao nhà ở cán bộ, công nhân viên đầu tư bằng nguồn Quỹ phúc lợi của doanh nghiệp cho cơ quan nhà đất địa phương để quản lý, ghi:

Nợ TK 3533 – Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (giá trị còn lại)

Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (2141) (giá trị hao mòn)

Có TK 2111 – TSCĐ hữu hình (nguyên giá).

6. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi liên quan đến hội đồng quản trị, Ban giám đốc công ty.

Trường hợp chủ sở hữu doanh nghiệp quyết định thưởng cho Hội đồng quản trị, Ban giám đốc từ Quỹ thưởng ban quản lý, điều hành công ty, ghi:

Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (3354)

Có các TK 111, 112…

7. Cách hạch toán tài khoản 353-Quỹ khen thưởng, phúc lợi liên quan đến cổ phiếu.

Trường hợp công ty cổ phần được phát hành cổ phiếu thưởng từ quỹ khen thưởng để tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:

Nợ TK 3531 – Quỹ khen thưởng (mệnh giá)

Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán thấp hơn mệnh giá)

Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Có TK 4112 – Thặng dư vốn cổ phần (giá bán cao hơn mệnh giá).

Bài viết liên quan: Giấy đề nghị tạm ứng theo thông tư 133

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các lớp kế toán và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Hiện tại trung tâm Lê Ánh có đào tạo khóa học kế toán và khóa học xuất nhập khẩu, vui lòng truy cập website: ketoanleanh.edu.vn để biết thêm thông tin về khóa học này.

Bình luận

Tin tức mới